Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,885.70 +9.10 +0.48%
  • XAU/USD 1,872.94 +8.01 +0.43%
  • Bạc 22.402 -0.003 -0.01%
  • Đồng 4.0480 -0.0085 -0.21%
  • Platin 988.35 +8.05 +0.82%
  • Paladi 1,557.78 -60.62 -3.75%
  • Dầu Thô WTI 74.31 +0.92 +1.25%
  • Dầu Brent 81.15 +1.21 +1.51%
  • Khí Tự nhiên 2.444 +0.034 +1.41%
  • Dầu Nhiên liệu 2.7980 +0.0227 +0.82%
  • Xăng RBOB 2.3431 +0.0221 +0.95%
  • Dầu khí London 810.25 +7.25 +0.90%
  • Nhôm 2,533.00 -36.50 -1.42%
  • Kẽm 3,162.50 -62.50 -1.94%
  • Ni-ken 27,825.50 -731.50 -2.56%
  • Copper 8,923.00 -6.00 -0.07%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 762.80 +5.80 +0.77%
  • Thóc 17.758 +0.003 +0.02%
  • Bắp Hoa Kỳ 677.62 +0.62 +0.09%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,528.12 -2.88 -0.19%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 59.58 +0.52 +0.88%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 491.50 -5.00 -1.01%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 85.41 -0.02 -0.02%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,579.50 +10.50 +0.41%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 174.95 +2.15 +1.24%
  • Cà phê London 2,033.00 +1.00 +0.05%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 20.96 -0.28 -1.32%
  • Nước Cam 239.53 -0.07 -0.03%
  • Bê 160.28 +0.53 +0.33%
  • Heo nạc 75.03 -0.32 -0.42%
  • Bê đực non 185.97 +2.72 +1.48%
  • Gỗ 499.90 -12.30 -2.40%
  • Yến mạch 380.80 +4.50 +1.20%
13:52 03/12/2022

Những chính sách giáo dục có hiệu lực từ tháng 12/2022

Từ ngày 12/12/2022, Nghị định 88/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp sẽ được đưa vào áp dụng, thay thế cho Nghị định 79/2015/NĐ-CP. Quy định kiến thức văn hóa THPT trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp cũng có những thay đổi trong Thông tư số 15/2022/TT-B

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong giáo dục nghề nghiệp

Từ ngày 12/12/2022, Nghị định 88/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp sẽ được đưa vào áp dụng, thay thế cho Nghị định 79/2015/NĐ-CP.Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đối với cá nhân là 75 triệu đồng, đối với tổ chức là 150 triệu đồng đồng.

Một số hành vi vi phạm tăng mức phạt. Ví dụ, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp của người khác hoặc cho người khác sử dụng văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp của mình sẽ bị phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng (trước đó chỉ phạt từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng).

Hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung, phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng (trước đó mức phạt này là từ 5 triệu đồng đến 7 triệu đồng).Ngoài ra, Nghị định 88 cũng bổ sung một số hành vi mới bị xử phạt hành chính như:

Phạt tiền từ 30 - 40 triệu đồng đối với hành vi gian lận để được cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc bản sao văn bằng, chứng chỉ nhưng chưa đến mức độ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.Phạt tiền từ 5 - 10 triệu đồng đối với hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, nhân viên, người lao động trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhưng chưa đến mức độ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp đối với cá nhân là 75 triệu đồng, đối với tổ chức là 150 triệu đồng đồng. (Ảnh minh họa)

Phạt tiền từ 5 - 10 triệu đồng đồng đối với hành vi kỷ luật người học không đúng quy định; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người học nhưng chưa đến mức độ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Quy định kiến thức văn hóa THPT trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Ngày 8/11/2022, Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư số 15/2022/TT-BGDĐT quy định việc giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa THPT trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2022.

Theo Thông tư số 15, học sinh trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp học 3 môn bắt buộc gồm: Toán, Ngữ văn, Lịch sử; các môn học lựa chọn, gồm: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí.

Thời lượng giảng dạy của các môn học như sau: Toán, Ngữ văn: 252 tiết/môn học; Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Lịch sử: 168 tiết/môn học. Mỗi môn học được giảng dạy trong 3 kì.

Mỗi ngành, nghề đào tạo phải học các môn học bắt buộc và ít nhất 1 môn học lựa chọn. Người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp quyết định lựa chọn các môn học bảo đảm phù hợp với ngành, nghề đào tạo.

Về kiểm tra, đánh giá, môn học thời lượng giảng dạy từ 168 tiết có 1 điểm đánh giá thường xuyên; môn học thời lượng giảng dạy 252 tiết có 2 điểm đánh giá thường xuyên. Trong mỗi kì, mỗi môn học có 1 điểm đánh giá định kì.

Học sinh không tham gia kiểm tra, đánh giá đủ số lần theo quy định, nếu có lí do bất khả kháng thì được kiểm tra, đánh giá bù với yêu cầu cần đạt tương đương với lần kiểm tra, đánh giá còn thiếu. Việc kiểm tra, đánh giá bù được thực hiện theo từng kì.

Trường hợp học sinh không tham gia kiểm tra, đánh giá bù theo quy định thì nhận 0 điểm đối với lần kiểm tra, đánh giá còn thiếu.

Trường hợp học sinh có điểm trung bình môn học của môn học nào không đạt từ 5 điểm thì được kiểm tra, đánh giá lại môn học đó. Kết quả đánh giá lại của môn học nào được sử dụng thay thế cho điểm trung bình môn học của môn học đó.

Trường hợp học sinh không đủ điều kiện dự thi kết thúc môn học theo quy định thì phải học lại môn học đó. Việc tổ chức cho học sinh học lại môn học do người đứng đầu cơ sở đào tạo quyết định.

Học sinh có điểm trung bình môn học đạt từ 5 điểm trở lên và nghỉ học không quá 20% thời lượng giảng dạy của môn học thì được dự thi kết thúc môn học đó.

Học sinh chưa dự thi kết thúc môn học vì lý do bất khả kháng hoặc dự thi kết thúc môn học nhưng không đạt 5 điểm trở lên thì được thi lại môn học đó.

Học sinh có điểm thi kết thúc môn học của tất cả các môn học theo ngành, nghề đào tạo đạt từ 5 điểm trở lên được cấp Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo ngành, nghề đó.

Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT do người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức giảng dạy cấp.

Đọc thêm

Xem thêm