Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,888.20 0.00 0.00%
  • XAU/USD 1,875.51 +1.70 +0.09%
  • Bạc 22.358 +0.010 +0.04%
  • Đồng 4.0475 0.0000 0.00%
  • Platin 978.40 +1.20 +0.12%
  • Paladi 1,634.25 +0.75 +0.05%
  • Dầu Thô WTI 78.48 +1.34 +1.74%
  • Dầu Brent 85.13 +0.03 +0.04%
  • Khí Tự nhiên 2.419 -0.165 -6.39%
  • Dầu Nhiên liệu 2.9018 -0.0026 -0.09%
  • Xăng RBOB 2.4646 +0.0078 +0.32%
  • Dầu khí London 841.13 +13.88 +1.68%
  • Nhôm 2,487.00 -37.50 -1.49%
  • Kẽm 3,143.00 +6.50 +0.21%
  • Ni-ken 27,420.50 +172.50 +0.63%
  • Copper 8,918.50 -6.50 -0.07%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 765.00 0.00 0.00%
  • Thóc 17.868 +0.393 +2.25%
  • Bắp Hoa Kỳ 678.50 +4.50 +0.67%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,519.75 +4.75 +0.31%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 60.55 -0.34 -0.56%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 482.80 +1.10 +0.23%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 85.43 -0.20 -0.23%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,577.00 -4.00 -0.15%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 176.30 -0.75 -0.42%
  • Cà phê London 2,063.00 -19.00 -0.91%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 21.17 +0.33 +1.58%
  • Nước Cam 257.53 +8.63 +3.47%
  • Bê 160.88 +0.30 +0.19%
  • Heo nạc 76.13 +0.75 +1.00%
  • Bê đực non 186.53 -1.17 -0.62%
  • Gỗ 452.40 -17.10 -3.64%
  • Yến mạch 377.50 -0.40 -0.11%
14:00 01/12/2022

Cách đọc số VIN xe ô tô

Số VIN là cụm chữ số được khắc hoặc dán đặc biệt lên xe. Ý nghĩa số VIN ô tô được ví như là “dấu vân tay”, được xem là yếu tố duy nhất dùng để định dạng một chiếc xe nào đó.

Số VIN là gì?

VIN là cụm từ viết tắt bởi Vehicle Identification Number là một dãy số được thống nhất trên toàn cầu để quản lý và xác định nguồn gốc của một chiếc xe nào đó. Đây còn được xem là "số chứng minh thư" của một chiếc xe ô tô khi xuất xưởng, giúp nhà sản xuất quản lý sản phẩm của mình, cũng như cơ quan pháp luật kiểm soát phương tiện được lưu hành trên đường.

Số VIN xe ô tô bắt đầu xuất hiện từ năm 1954 tại Mỹ, nhưng chưa có bất kỳ tiêu chuẩn thống nhất nào. Mỗi hãng xe tự xây dựng hệ thống VIN riêng mình để quản lý sản phẩm. Đến năm 1981, Cơ quan an toàn giao thông quốc gia Mỹ NHTSA chính thức thống nhất tiêu chuẩn 17 chữ số VIN cho xe ô tô.

Tại Việt Nam, các dòng xe sản xuất lắp ráp trong nước sẽ có 3 mã số đầu bắt đầu từ RL đến RR

Từ đó đến nay, tiêu chuẩn số VIN xe ô tô có nhiều sự thay đổi nhưng vẫn duy trì cấu trúc 17 chữ số. Ngoài ra, châu Âu cũng như các nước có nền công nghiệp ô tô phát triển như Canada, Mỹ, Úc sẽ có một số tiêu chuẩn nhất định, nhưng vẫn dựa trên nền tảng 17 số ban đầu.

Tại Mỹ và Canada, số VIN ô tô sẽ áp dụng dựa trên tiêu chuẩn FMVSS 115, Part 565. Tại Châu Âu và phần lớn quốc gia sẽ áp dụng tiêu chuẩn ISO 3779 hoặc SAE J853. Trong khi tại Úc áp dụng tiêu chuẩn ADR 61/2 khá tương đồng với ISO 3779 và 3780.

Cách tra cứu số VIN trên xe ô tô

Số VIN gồm có 17 chữ số, được sáng tạo bởi Cơ quan an toàn giao thông quốc gia Mỹ NHTSA và thống nhất cùng Liên hiệp ô tô châu Âu. Trong 17 chữ số sẽ được phân tách và có vai trò nhất định. Chúng gồm 6 thành phần tương ứng gồm chữ và số, nhưng không dùng các chữ cái I, O, Q bởi chúng có hình dạng giống số 0 và 1.

3 chữ số VIN đầu

Hiệp hội Kỹ Sư Ô tô tại Mỹ quy định 3 chữ số VIN Đầu cho đất nước và hãng xe sản xuất chiếc xe đó. Ví dụ, một chiếc xe sedan sản xuất bởi Chevrolet tại Mỹ sẽ có 3 số VIN đầu là 1G1, nhưng cũng sản xuất bởi Chevrolet tại Mỹ, nhưng nếu là một chiếc xe tải sẽ có 3 số VIN đầu là 1GC.

Không chỉ có những mã xác định được đất nước sản xuất, mà còn có những mã dự phòng dành cho các nơi xuất xưởng chưa thể xác định.

Số VIN gồm có 17 chữ số, được sáng tạo bởi Cơ quan an toàn giao thông quốc gia Mỹ NHTSA và thống nhất cùng Liên hiệp ô tô châu Âu

Tại Việt Nam, các dòng xe sản xuất lắp ráp trong nước sẽ có 3 mã số đầu bắt đầu từ RL đến RR. Tùy theo nhà sản xuất mà chữ số thứ 3 sẽ linh hoạt từ 0 – 9 và A – Z. Ví dụ một chiếc Hyundai Tucson lắp ráp bởi TC Motor sẽ có 3 mã số VIN đầu là KLU.

5 chữ số VIN xe ô tô từ 4 - 8

Đây là dãy số được quy ước các đặc điểm riêng của xe. Ví dụ, xe là hatchback hay sedan, trang bị động cơ xăng hay động cơ diesel. Phần lớn các hãng xe đều sử dụng các quy tắc tương đối giống nhau, tuy nhiên vẫn có những sự khác biệt nhất định.

Chữ số VIN thứ 9

Đây là chữ số VIN dùng để kiểm tra tính thật/giả, dựa trên một công thức toán học phức tạp. Tuy nhiên, chữ số này chỉ xác định được tính đúng sai của các dòng xe xuất xưởng tại Mỹ và Canada. Trong khi ở một số thị trường khác sẽ sử dụng những thuật toán khác nhau để quy ước.

Tuy nhiên, chữ số VIN thứ 9 đều có nhiệm vụ tương tự là kiểm tra được tính hợp lệ của số VIN. Giúp các nhà quản lý ngăn chặn các hành vi làm giả số VIN của những dòng xe trộm cắp.

Tại Việt Nam, chữ số VIN thứ 9 chỉ áp dụng với các hãng xe như Toyota, Honda, Mazda… Trong khi các hãng Kia, Ford, Chevrolet trước đây không dùng ký tự thứ 9 để kiểm tra tính hợp lệ.

Vị trí thứ 10 của số VIN

Đây là chữ số để quy định năm xuất xưởng của một chiếc xe ô tô. Vào năm 1980, các xe xuất xưởng sẽ đánh chữ A. Và đến năm 2001, các xe xuất xưởng được chuyển sang hệ số từ 1 đến 9. Sau đó lại đổi lại hệ chữ từ năm 2010.

Vị trí thứ 11 của số VIN

Đây là vị trí quy định mã của nhà máy xuất xưởng. Chữ số này sẽ được nội bộ hãng xe đánh dấu cho các nhà máy của mình.

Ví dụ các xe Hyundai được lắp ráp tại nhà máy TC Motor đặt tại Ninh Bình sẽ có ký hiệu N. Trong khi các phiên bản Hyundai Tucson nhập khẩu từ nhà máy Hyundai tại Ulsan, Hàn Quốc sẽ được đánh dấu bằng ký hiệu U.

6 chữ số VIN xe ô tô từ 12 – 17

Các chữ số cuối cùng trong 17 số VIN dùng để đánh số thứ tự của các dòng xe xuất xưởng trong năm. Hiện tại vẫn chưa có bất kỳ một xưởng sản xuất ô tô nào trên thế giới có thể sản xuất 1 mẫu xe lên đến hàng triệu chiếc mỗi năm. Chính vì vậy, hệ thống số VIN xe ô tô trên thế giới vẫn duy trì cấu trúc cố định này mà chưa có bất kỳ thay đổi nào.

Đọc thêm

Xem thêm