Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,887.75 -0.45 -0.02%
  • XAU/USD 1,875.96 +0.45 +0.02%
  • Bạc 22.345 -0.003 -0.01%
  • Đồng 4.0465 -0.0010 -0.02%
  • Platin 976.15 -1.05 -0.11%
  • Paladi 1,634.03 +0.53 +0.03%
  • Dầu Thô WTI 78.44 -0.03 -0.04%
  • Dầu Brent 85.12 +1.43 +1.71%
  • Khí Tự nhiên 2.421 +0.008 +0.33%
  • Dầu Nhiên liệu 2.9020 +0.0026 +0.09%
  • Xăng RBOB 2.4677 +0.0031 +0.13%
  • Dầu khí London 841.13 +13.88 +1.68%
  • Nhôm 2,487.00 -37.50 -1.49%
  • Kẽm 3,143.00 +6.50 +0.21%
  • Ni-ken 27,420.50 +172.50 +0.63%
  • Copper 8,918.50 -6.50 -0.07%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 765.00 0.00 0.00%
  • Thóc 17.868 +0.393 +2.25%
  • Bắp Hoa Kỳ 678.50 +4.50 +0.67%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,519.75 +4.75 +0.31%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 60.55 -0.34 -0.56%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 482.90 +1.20 +0.25%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 85.43 -0.20 -0.23%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,577.00 -4.00 -0.15%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 176.30 -0.75 -0.42%
  • Cà phê London 2,063.00 -19.00 -0.91%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 21.17 +0.33 +1.58%
  • Nước Cam 257.53 +8.63 +3.47%
  • Bê 160.88 +0.30 +0.19%
  • Heo nạc 76.13 +0.75 +1.00%
  • Bê đực non 186.53 -1.17 -0.62%
  • Gỗ 452.40 -17.10 -3.64%
  • Yến mạch 377.50 -0.40 -0.11%
07:20 22/01/2023

Giá cà phê hôm nay, 22/1: Giá cà phê trong nước tăng nhẹ

Giá cà phê hôm nay, 22/1 ở thị trường trong nước tăng nhẹ 200 đồng/kg, hiện giá dao động từ 40.600 - 41.200 đồng/kg.

Giá cà phê trong nước hôm nay 22/1 tăng nhẹ 200 đồng/kg. Hiện cà phê nhân xô (cà phê nhân, cà phê nhân tươi) tại tỉnh Lâm Đồng ở các huyện như Bảo Lộc, Di Linh, Lâm Hà được thu mua với giá từ 40.500 – 40.600 đồng/kg.

Còn giá cà phê tại tỉnh Kon Tum, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Đắk Nông, tỉnh Gia Lai hôm nay là 41.200 đồng/kg.

Giá cà phê trong nước hôm nay dao động từ 40.600 - 41.200 đồng/kg.

Đối với giá cà phê thế giới, trên hai sàn London và New York đều tăng mạnh trước lo ngại toàn cầu thiếu hụt cà phê Robusta.

Kết thúc phiên giao dịch, giá cà phê Robusta trên sàn London kỳ hạn giao ngay tháng 3 tăng 26 USD, lên 1.944 USD/tấn và kỳ hạn giao tháng 5 tăng 25 USD, lên 1.909 USD/tấn, các mức tăng rất đáng kể. Khối lượng giao dịch ở mức trung bình.

Tương tự, giá cà phê Arabica trên sàn New York tăng nhẹ, kỳ hạn giao ngay tháng 3 tăng 0,20 cent, lên 154,80 cent/lb và kỳ hạn giao tháng 5 tăng 0,25 cent, lên mức 155,75 cent/lb. Khối lượng giao dịch ở mức trung bình.

Theo giới chuyên gia, giá cà phê kỳ hạn tiếp nối đà tăng sau báo cáo của Conab – Brasil cho thấy sản lượng cà phê Arabica không cao như kỳ vọng, trong khi sản lượng cà phê Robusta sụt giảm khá mạnh sau tác động tiêu cực của các đợt sương giá năm 2021 buộc người trồng phải cắt xén cải tạo lại vườn cây khiến năng suất sụt gảm. Dự báo thị trường cà phê toàn cầu trong niên vụ 2023/2024 sẽ thiếu hụt khoảng 5,6 triệu bao cà phê Robusta.

Đối với thị trường Việt Nam trong năm nay, diện tích sản xuất nhìn chung không thay đổi với hơn 95% sản lượng vẫn là cà phê Robusta. Xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong niên vụ 2022/23 cũng được dự báo giảm 1,5 triệu bao, xuống còn 24,5 triệu bao do nguồn cung thấp hơn và tồn kho cuối vụ dự kiến giảm 200.000 bao xuống còn 3,1 triệu bao.

Theo Tổng cục Hải quan, cả năm 2022 xuất khẩu cà phê Việt Nam đạt 1,78 triệu tấn, trị giá 4,06 tỷ USD, tăng 13,8% về lượng và 32% về giá trị. Như vậy, đây là năm đầu tiên xuất khẩu cà phê vượt mốc 4 tỷ USD. Có được kết quả đó là nhờ giá cà phê tăng cao trên toàn cầu trong năm qua. Với giá cà phê được dự báo sẽ còn tăng cao do thiếu hụt, xuất khẩu cà phê của Việt dự báo sẽ khởi sắc trong năm 2023.

Sản lượng cà phê Robusta thiếu hụt kỷ lục trong bối cảnh nhu cầu sử dụng Robusta cho cà phê hòa tan và cà phê espresso tăng cao.

Về giá cà phê năm 2023, giới chuyên gia nhận định điểm mấu chốt của thị trường chính là kế hoạch tăng lãi suất của các nước tiêu thụ. Đây là một lực cản của thị trường. Giai đoạn đầu năm sẽ tiếp tục giằng co, thị trường sẽ rõ ràng hơn vào cuối năm khi có cái nhìn tương đối về vụ thu hoạch của Brazil tháng 4/2023.

Đọc thêm

Xem thêm