Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,986.70 -11.00 -0.55%
  • XAU/USD 1,969.69 -10.64 -0.54%
  • Bạc 24.227 +0.238 +0.99%
  • Đồng 4.0825 -0.0090 -0.22%
  • Platin 1,000.80 +3.90 +0.39%
  • Paladi 1,455.50 -8.10 -0.55%
  • Dầu Thô WTI 75.70 +1.33 +1.79%
  • Dầu Brent 79.94 +1.34 +1.70%
  • Khí Tự nhiên 2.166 +0.062 +2.95%
  • Dầu Nhiên liệu 2.6125 +0.0487 +1.90%
  • Xăng RBOB 2.6803 +0.0425 +1.61%
  • Dầu khí London 768.00 +11.75 +1.55%
  • Nhôm 2,424.00 +38.00 +1.59%
  • Kẽm 2,910.00 -22.00 -0.75%
  • Ni-ken 23,744.50 +545.50 +2.35%
  • Copper 8,995.00 -6.00 -0.07%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 692.00 +1.00 +0.14%
  • Thóc 17.435 -0.165 -0.94%
  • Bắp Hoa Kỳ 658.50 +9.50 +1.46%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,505.00 +31.00 +2.10%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 55.90 +1.53 +2.81%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 464.60 +4.70 +1.02%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 82.74 -0.76 -0.91%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,930.50 +13.50 +0.46%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 170.55 +0.75 +0.44%
  • Cà phê London 2,208.00 -8.00 -0.36%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 22.31 +0.35 +1.59%
  • Nước Cam 267.52 +1.22 +0.46%
  • Bê 168.35 +0.80 +0.48%
  • Heo nạc 75.25 -1.20 -1.57%
  • Bê đực non 200.93 +2.73 +1.38%
  • Gỗ 371.40 -5.20 -1.38%
  • Yến mạch 361.50 -6.70 -1.82%
07:55 06/03/2023

Tỷ giá USD hôm nay 6/3: Đồng Đô la kết thúc 4 tuần tăng liên tiếp, khả năng trượt giá tuần mới

Tỷ giá USD hôm nay 6/3, tỷ giá USD trên thế giới và trong nước được dự đoán đồng loạt giảm.

Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá trung tâm với đồng Đô la Mỹ giảm 1 đồng, hiện ở mức 23.637 đồng.

Tỷ giá ngoại tệ thị trường thế giới

Diễn biến tỷ giá USD hôm qua cho thấy, chỉ số Dollar Index (DXY), đo lường đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) dừng ở mức 104,527 điểm với mức giảm 0,42% khi chốt phiên ngày 3/3.

Diễn biến tỷ giá USD ( DXY ) những ngày vừa qua (Nguồn: TradingView)
Tỷ giá USD và các đồng tiền chủ chốt trên thị trường thế giới rạng sáng 6/3 theo Bloomberg (theo giờ Việt Nam)

Hiện 1 Euro đổi 1,0635 USD. 1 bảng Anh đổi 1,2036 USD. 1 USD đổi 135,870 Yên. 1 USD đổi 1,3598 Đô la Canada. 1 Đô la Úc đổi 0,6770 USD.

Tỷ giá USD hôm nay quay đầu giảm sau chuỗi 4 tuần tăng liên tiếp

Đồng bạc xanh đã mất giá khi chốt phiên vào thứ Sáu và kết thúc tuần ở mức thấp hơn nhận định. Dữ liệu tích cực từ Trung Quốc và sự suy giảm lợi suất của Hoa Kỳ đã khiến DXY rơi vào vùng tiêu cực. Chứng khoán Mỹ công bố mức tăng hàng tuần sau khi giảm mạnh vào tháng Hai. Tâm lý thị trường được cải thiện đã góp phần làm suy yếu đồng Đô la, đồng đô la đã ghi nhận khoản lỗ hàng tuần đầu tiên trong một tháng sau tháng Hai đầy tín hiệu tích cực.

Đó có thể là một khởi đầu yên tĩnh cho một tuần bận rộn sẽ mang lại thông tin mới, quyết định lãi suất và hướng dẫn mới từ các ngân hàng trung ương. Ngân hàng Dự trữ Úc sẽ có cuộc họp vào thứ Ba (dự kiến tăng lãi suất 25 bps) và Ngân hàng Canada vào thứ Tư; Chủ tịch Fed Powell sẽ điều trần trước Quốc hội (Thứ Ba/Thứ Tư) về Báo cáo Chính sách Tiền tệ Nửa năm. Trung Quốc sẽ báo cáo thương mại (thứ Ba) và lạm phát (thứ Năm).

Ngày quan trọng sẽ là thứ Sáu với báo cáo Bảng lương phi nông nghiệp; Canada cũng sẽ công bố dữ liệu việc làm. Vào cuối tuần, "Lưỡng phiên" (kỳ họp nghị viện) hàng năm của Trung Quốc sẽ khai mạc. Chính phủ Trung Quốc chuẩn bị chính thức hóa các chức danh chính phủ và công bố mục tiêu GDP.

Tỷ giá ngoại tệ thị trường trong nước

Tỷ giá tham khảo đô la Mỹ tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra ở mức:

Tên ngoại tệ

Mua

Bán

1 USD =

23.450 VND

24.780 VND

Tỷ giá tham khảo bên ngoài thị trường tính đến ngày 6/3 như sau:

Tỷ giá ngoại tệ thị trường ngày 6/3
1. VCB - Cập nhật: 06/03/2023 05:58 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệ Mua Bán
Tên Tiền mặt Chuyển khoản  
AUSTRALIAN DOLLAR AUD 15,599.96 15,757.54 16,264.87
CANADIAN DOLLAR CAD 17,026.04 17,198.02 17,751.73
SWISS FRANC CHF 24,599.61 24,848.09 25,648.10
YUAN RENMINBI CNY 3,365.55 3,399.54 3,509.52
DANISH KRONE DKK - 3,319.49 3,446.99
EURO EUR 24,518.52 24,766.18 25,890.97
POUND STERLING GBP 27,670.87 27,950.37 28,850.26
HONGKONG DOLLAR HKD 2,944.90 2,974.64 3,070.41
INDIAN RUPEE INR - 287.97 299.52
YEN JPY 169.07 170.77 178.98
KOREAN WON KRW 15.74 17.48 19.17
KUWAITI DINAR KWD - 77,044.61 80,133.67
MALAYSIAN RINGGIT MYR - 5,246.00 5,361.01
NORWEGIAN KRONER NOK - 2,227.16 2,321.98
RUSSIAN RUBLE RUB - 298.37 330.33
SAUDI RIAL SAR - 6,302.18 6,554.86
SWEDISH KRONA SEK - 2,211.10 2,305.23
SINGAPORE DOLLAR SGD 17,170.21 17,343.65 17,902.04
THAILAND BAHT THB 602.09 668.99 694.69
US DOLLAR USD 23,520.00 23,550.00 23,890.00

Đọc thêm

Xem thêm