Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,781.50 +0.05 +0.00%
  • XAU/USD 1,769.42 +0.69 +0.04%
  • Bạc 22.427 -0.018 -0.08%
  • Đồng 3.7885 -0.0003 -0.01%
  • Platin 1,006.40 -0.55 -0.05%
  • Paladi 1,887.53 +5.25 +0.28%
  • Dầu Thô WTI 77.39 +0.04 +0.05%
  • Dầu Brent 83.01 -2.56 -2.99%
  • Khí Tự nhiên 5.607 -0.014 -0.25%
  • Dầu Nhiên liệu 3.0094 +0.0048 +0.16%
  • Xăng RBOB 2.2260 +0.0072 +0.32%
  • Dầu khí London 866.25 -42.00 -4.62%
  • Nhôm 2,506.00 -43.00 -1.69%
  • Kẽm 3,113.00 +34.00 +1.10%
  • Ni-ken 28,461.50 -400.50 -1.39%
  • Copper 8,362.50 -87.50 -1.04%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 739.90 -21.10 -2.77%
  • Thóc 17.025 -0.610 -3.46%
  • Bắp Hoa Kỳ 640.62 -5.38 -0.83%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,439.88 +1.88 +0.13%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 63.10 +0.34 +0.54%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 432.30 +8.20 +1.93%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 83.76 +0.56 +0.67%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,475.00 -61.00 -2.41%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 163.42 +0.82 +0.50%
  • Cà phê London 1,901.00 +13.00 +0.69%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 19.57 +0.09 +0.46%
  • Nước Cam 205.62 +2.07 +1.02%
  • Bê 153.23 -0.12 -0.08%
  • Heo nạc 82.15 -0.28 -0.33%
  • Bê đực non 183.49 +2.41 +1.33%
  • Gỗ 392.30 -3.70 -0.93%
  • Yến mạch 360.00 -18.75 -4.95%
11:00 13/10/2022

Xuất nhập khẩu cuối năm đối mặt nhiều rào cản

Theo nhận định của bà Nguyễn Cẩm Trang - Phó Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương), mặc dù đạt được những kết quả tích cực, nhưng hoạt động xuất nhập khẩu trong những tháng cuối năm cũng như dự báo cho năm 2023 sẽ đứng trước một số khó khăn, thách thức.

Đọc thêm

Xem thêm