Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,671.00 -1.00 -0.06%
  • XAU/USD 1,663.14 +2.16 +0.13%
  • Bạc 19.433 +0.394 +2.07%
  • Đồng 3.3655 -0.0470 -1.38%
  • Platin 862.00 +2.90 +0.34%
  • Paladi 2,199.77 +17.57 +0.81%
  • Dầu Thô WTI 83.17 +3.68 +4.63%
  • Dầu Brent 88.90 +3.76 +4.42%
  • Khí Tự nhiên 6.688 -0.078 -1.15%
  • Dầu Nhiên liệu 3.3426 +0.1210 +3.76%
  • Xăng RBOB 2.4793 +0.1095 +4.62%
  • Dầu khí London 1,029.75 +35.75 +3.60%
  • Nhôm 2,146.50 -15.50 -0.72%
  • Kẽm 2,949.50 -18.50 -0.62%
  • Ni-ken 21,390.00 +283.00 +1.34%
  • Copper 7,439.00 -121.00 -1.60%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 935.25 +13.25 +1.44%
  • Thóc 17.180 +0.005 +0.03%
  • Bắp Hoa Kỳ 684.25 +7.25 +1.07%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,371.25 +6.25 +0.46%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 62.15 +0.59 +0.96%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 402.60 -0.40 -0.10%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 85.62 +0.28 +0.33%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,367.00 +20.00 +0.85%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 221.53 +0.55 +0.25%
  • Cà phê London 2,155.00 +6.00 +0.28%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 17.70 +0.03 +0.17%
  • Nước Cam 194.50 +4.05 +2.13%
  • Bê 143.28 -0.84 -0.58%
  • Heo nạc 89.22 -0.23 -0.26%
  • Bê đực non 174.61 -0.67 -0.38%
  • Gỗ 424.80 +13.90 +3.38%
  • Yến mạch 398.70 +7.70 +1.97%
07:45 07/09/2022

Giá thép hôm nay 7/9: Giá thép và quặng sắt đồng loạt tăng mạnh

Giá thép hôm nay 7/9 ghi nhận giá thép thế giới tiếp tục tăng lên mức 3.677 Nhân dân tệ/tấn trên Sàn giao dịch Thượng Hải. Giá quặng sắt cũng tăng 3%.

Cụ thể, giá thép hôm nay giao tháng 1/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng lên mức 3.677 nhân dân tệ/tấn. Giá quặng 63,5% Fe giao tại cảng Thiên Tân, Trung Quốc ngày 7/9 tăng hơn 3% so với cuối tuần trước và giao dịch ở 101 USD/tấn, đảo chiều sau khi liên tục giảm từ ngày 25/8. Tuy nhiên, giá mặt hàng này vẫn đang sát mức thấp nhất gần 10 tháng.

Giá quặng giao tháng 1 trên sàn Đại Liên, Trung Quốc là 100 USD/tấn, tăng 4% so với cuối tuần trước. Giá mặt hàng này từng mất mốc 100 USD/tấn và xuống thấp nhất 5 tuần vì các biện pháp phong tỏa, phòng chống Covid-19 khiến nhu cầu đi xuống.

Diễn biến giá quặng 63,5% Fe tại Trung Quốc

Giá một số kim loại màu cũng tăng. Nickel là 176.116 nhân dân tệ/tấn (25.397 USD/tấn), tăng 5,7% so với cuối tuần trước. Giá nhôm là 18.436 nhân dân tệ/tấn (2.658 USD/tấn), tăng 1,6%. Bạc là 4.178 nhân dân tệ/tấn (602 USD/tấn), tăng 0,8%.

Thép trong nước giữ giá sau phiên tăng mạnh 810.000 tấn ngày 31/8

Giá thép trong nước ngày 7/9 vẫn đà đi ngang với phiên tăng cao nhất 810.000 đ/tấn tình từ mốc bật tăng trở lại ngày 31/8, chấm dứt gần 4 tháng với 15 phiên giảm liên tiếp.

Như vậy, sau 15 phiên giảm liên tiếp từ 11/5, thép trong nước đã đồng loạt đổi chiều tăng sốc, tăng cao nhất lên tới 810.000 đồng/tấn.

Giá thép tại miền Bắc

Cụ thể, tại miền Bắc, thép Hòa Phát điều chỉnh tăng 260.000 đồng/tấn và 150.000 đồng/tấn đối với thép cuộn CB240 và thép thanh vằn D10 CB300. Sau điều chỉnh, giá hai loại này là 14,63 triệu đồng/tán và 15,28 triệu đồng/tấn.

Bảng giá thép miền Bắc

Với thép Việt Ý, CB240 và D10 CB300 lần lượt tăng 430.000 đồng/tấn và 220.000 đồng/tấn lên 14,57 triệu đồng/tấn và 15,02 triệu đồng/tấn. Về thép Việt Đức, hai loại thép trên tăng 600.000 đồng/tấn và 200.000 đồng/tấn lên 14,64 triệu đồng/tấn và 15,15 triệu đồng/tấn.

Với thép Miền Nam, giá CB240 và D10 CB300 theo thứ tự là 15,02 triệu đồng/tấn và 15,63 triệu đồng/tấn sau khi cùng tăng 300.000 đồng/tấn.

Về thép Thái Nguyên, hai loại trên là 14,62 triệu đồng/tấn và 15,17 triệu đồng/tấn sau khi tăng 210.000 đồng/tấn và 200.000 đồng/tấn.

Còn với Pomina, CB240 và D10 CB300 tăng 200.000 đồng/tấn và 210.000 đồng/tấn lên 15,08 triệu đồng/tấn và 15,79 triệu đồng/tấn.

Công ty Gang thép Tuyên Quang là đơn vị tăng giá cao nhất với mức tăng lần lượt 500.000 đồng/tấn và 810.000 đồng/tấn đối với thép cuộn CB240 và thép thanh vằn D10 CB300. Sau điều chỉnh, giá hai loại thép này lần lượt là 14,64 triệu đồng/tấn và 15,1 triệu đồng/tấn.

Tương tự miền Bắc, thép Hòa Phát đồng loạt tăng giá với 2 sản phẩm của hãng. Cụ thể, dòng thép cuộn CB240 lên 14.670 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giảm xuống còn 15.280 đồng/kg.

Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 có giá 14.340 đồng/kg và thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 15.250 đồng/kg.

Thép VAS, với thép cuộn CB240 lên mức 14.410 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.670 đồng/kg.

Thép Pomina, với thép cuộn CB240 hiện có giá 15.080 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.790 đồng/kg.

Giá thép tại miền Trung

 

Bảng giá thép miền Trung

Thép Hòa Phát điều chỉnh tăng nhẹ giá bán, dòng thép cuộn CB240 tăng 250 đồng, ở mức 14.670 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 50 đồng, có giá 15.280 đồng/kg.

Thép Việt Đức không có biến động, với 2 sản phẩm của hãng gồm dòng thép cuộn CB240 có giá 14.340 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 15.250 đồng/kg.

Thép VAS, với thép cuộn CB240 tăng 300 đồng lên mức 14.440 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.670 đồng/kg - tăng 80 đồng.

Thép Pomina tăng giá trở lại, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.080 đồng/kg - tăng 200 đồng; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.790 đồng/kg - tăng 210 đồng.

Giá thép tại miền Nam

Thép Hòa Phát, với 2 sản phẩm của hãng gồm dòng thép cuộn CB240 tăng 3300 đồng lên mức 14.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.090 đồng/kg - tăng 110 đồng.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 từ mức 14.670 đồng/kg tăng 210 đồng, hiện có giá 14.880 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.690 đồng/kg - tăng 410 đồng.

Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 tăng 270 đồng, lên mức 14.210 đồng/kg; tương tự, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.510 đồng/kg - tăng 170 đồng.

Đọc thêm

Xem thêm