Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,786.55 +5.25 +0.29%
  • XAU/USD 1,774.65 +5.92 +0.33%
  • Bạc 22.617 +0.200 +0.89%
  • Đồng 3.8190 +0.0302 +0.80%
  • Platin 1,010.70 +3.75 +0.37%
  • Paladi 1,894.78 +12.50 +0.66%
  • Dầu Thô WTI 77.69 +0.76 +0.99%
  • Dầu Brent 83.48 +0.45 +0.54%
  • Khí Tự nhiên 5.596 -0.025 -0.44%
  • Dầu Nhiên liệu 3.0239 +0.0193 +0.64%
  • Xăng RBOB 2.2330 +0.0142 +0.64%
  • Dầu khí London 871.62 +5.37 +0.62%
  • Nhôm 2,506.00 -43.00 -1.69%
  • Kẽm 3,113.00 +34.00 +1.10%
  • Ni-ken 28,461.50 -400.50 -1.39%
  • Copper 8,362.50 -87.50 -1.04%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 741.30 +1.40 +0.19%
  • Thóc 17.060 +0.035 +0.21%
  • Bắp Hoa Kỳ 641.62 +1.00 +0.16%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,444.75 +4.87 +0.34%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 63.01 +0.25 +0.40%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 432.70 +0.40 +0.09%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 83.76 +0.56 +0.67%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,475.00 -61.00 -2.41%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 163.42 +0.82 +0.50%
  • Cà phê London 1,901.00 +0.00 +0.00%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 19.57 +0.09 +0.46%
  • Nước Cam 205.62 +2.07 +1.02%
  • Bê 153.23 -0.12 -0.08%
  • Heo nạc 82.15 -0.28 -0.33%
  • Bê đực non 183.49 +2.41 +1.33%
  • Gỗ 392.30 -3.70 -0.93%
  • Yến mạch 360.00 -18.75 -4.95%
07:45 06/09/2022

Giá thép hôm nay 6/9: Thép thế giới quay đầu tăng nhẹ sau khi để mất mốc 4000 Nhân dân tệ/tấn

Giá thép hôm nay 6/9 ghi nhận thép thế giới tăng lên mức 3.648 Nhân dân tệ/tấn trên Sàn giao dịch Thượng Hải, tăng 60 Nhân dân tệ/tấn so với ngày 5/9.

Theo Reuters, nhà sản xuất thép lớn nhất Nhật Bản Nippon Steel Corp có kế hoạch tăng gần gấp đôi công suất sản lượng thép thô tại nhà máy Hazira ở Ấn Độ để đảm bảo nhiều hơn cho thị trường đang phát triển.

Kế hoạch mở rộng được đưa ra bất chấp những lo ngại ngày càng tăng về sự suy giảm của nền kinh tế toàn cầu trong bối cảnh lãi suất tăng và nhu cầu yếu hơn ở người mua hàng đầu là Trung Quốc.

Biểu đồ giá quặng sắt tại Sàn giao dịch Thượng Hải

Công suất sản lượng hàng năm tại nhà máy Hazira ở miền tây Ấn Độ sẽ tăng lên từ 14 triệu đến 15 triệu tấn từ khoảng 8 triệu tấn bằng cách xây dựng các lò cao mới mà không đưa ra giá trị cho khoản đầu tư mới hoặc các chi tiết khác.

Thép trong nước giữ giá sau phiên tăng mạnh 810.000 tấn ngày 31/8

Giá thép trong nước ngày 6/9 vẫn đà đi ngang với phiên tăng cao nhất 810.000 đ/tấn tình từ mốc bật tăng trở lại ngày 31/8, chấm dứt gần 4 tháng với 15 phiên giảm liên tiếp.

Như vậy, sau 15 phiên giảm liên tiếp từ 11/5, thép trong nước đã đồng loạt đổi chiều tăng sốc, tăng cao nhất lên tới 810.000 đồng/tấn.

Giá thép tại miền Bắc

Cụ thể, tại miền Bắc, thép Hòa Phát điều chỉnh tăng 260.000 đồng/tấn và 150.000 đồng/tấn đối với thép cuộn CB240 và thép thanh vằn D10 CB300. Sau điều chỉnh, giá hai loại này là 14,63 triệu đồng/tán và 15,28 triệu đồng/tấn.

Với thép Việt Ý, CB240 và D10 CB300 lần lượt tăng 430.000 đồng/tấn và 220.000 đồng/tấn lên 14,57 triệu đồng/tấn và 15,02 triệu đồng/tấn. Về thép Việt Đức, hai loại thép trên tăng 600.000 đồng/tấn và 200.000 đồng/tấn lên 14,64 triệu đồng/tấn và 15,15 triệu đồng/tấn.

Với thép Miền Nam, giá CB240 và D10 CB300 theo thứ tự là 15,02 triệu đồng/tấn và 15,63 triệu đồng/tấn sau khi cùng tăng 300.000 đồng/tấn.

Về thép Thái Nguyên, hai loại trên là 14,62 triệu đồng/tấn và 15,17 triệu đồng/tấn sau khi tăng 210.000 đồng/tấn và 200.000 đồng/tấn.

Còn với Pomina, CB240 và D10 CB300 tăng 200.000 đồng/tấn và 210.000 đồng/tấn lên 15,08 triệu đồng/tấn và 15,79 triệu đồng/tấn.

Công ty Gang thép Tuyên Quang là đơn vị tăng giá cao nhất với mức tăng lần lượt 500.000 đồng/tấn và 810.000 đồng/tấn đối với thép cuộn CB240 và thép thanh vằn D10 CB300. Sau điều chỉnh, giá hai loại thép này lần lượt là 14,64 triệu đồng/tấn và 15,1 triệu đồng/tấn.

Tương tự miền Bắc, thép Hòa Phát đồng loạt tăng giá với 2 sản phẩm của hãng. Cụ thể, dòng thép cuộn CB240 lên 14.670 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giảm xuống còn 15.280 đồng/kg.

Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 có giá 14.340 đồng/kg và thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 15.250 đồng/kg.

Thép VAS, với thép cuộn CB240 lên mức 14.410 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.670 đồng/kg.

Thép Pomina, với thép cuộn CB240 hiện có giá 15.080 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.790 đồng/kg.

Giá thép tại miền Trung

Thép Hòa Phát điều chỉnh tăng nhẹ giá bán, dòng thép cuộn CB240 tăng 250 đồng, ở mức 14.670 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 tăng 50 đồng, có giá 15.280 đồng/kg.

Thép Việt Đức không có biến động, với 2 sản phẩm của hãng gồm dòng thép cuộn CB240 có giá 14.340 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 15.250 đồng/kg.

Thép VAS, với thép cuộn CB240 tăng 300 đồng lên mức 14.440 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.670 đồng/kg - tăng 80 đồng.

Thép Pomina tăng giá trở lại, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.080 đồng/kg - tăng 200 đồng; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.790 đồng/kg - tăng 210 đồng.

Giá thép tại miền Nam

Thép Hòa Phát, với 2 sản phẩm của hãng gồm dòng thép cuộn CB240 tăng 3300 đồng lên mức 14.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.090 đồng/kg - tăng 110 đồng.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 từ mức 14.670 đồng/kg tăng 210 đồng, hiện có giá 14.880 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.690 đồng/kg - tăng 410 đồng.

Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 tăng 270 đồng, lên mức 14.210 đồng/kg; tương tự, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.510 đồng/kg - tăng 170 đồng.

Đọc thêm

Xem thêm