Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,808.60 +7.10 +0.39%
  • XAU/USD 1,796.80 +7.73 +0.43%
  • Bạc 23.703 +0.457 +1.97%
  • Đồng 3.8537 -0.0298 -0.77%
  • Platin 1,037.05 +22.45 +2.21%
  • Paladi 1,958.28 +27.48 +1.42%
  • Dầu Thô WTI 71.48 +0.02 +0.03%
  • Dầu Brent 76.64 +0.49 +0.64%
  • Khí Tự nhiên 6.307 +0.345 +5.79%
  • Dầu Nhiên liệu 2.8082 -0.0716 -2.49%
  • Xăng RBOB 2.0596 +0.0105 +0.51%
  • Dầu khí London 809.00 +3.25 +0.40%
  • Nhôm 2,474.50 -28.50 -1.14%
  • Kẽm 3,234.00 -2.50 -0.08%
  • Ni-ken 28,822.50 -902.50 -3.04%
  • Copper 8,485.50 -57.50 -0.67%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 732.50 -14.50 -1.94%
  • Thóc 16.715 -0.040 -0.24%
  • Bắp Hoa Kỳ 644.00 +1.50 +0.23%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,482.12 -3.88 -0.26%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 60.12 -1.19 -1.94%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 471.30 +4.90 +1.05%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 81.05 +0.20 +0.25%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,505.00 -37.00 -1.46%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 157.73 -0.97 -0.61%
  • Cà phê London 1,883.00 -33.00 -1.72%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 19.61 -0.07 -0.36%
  • Nước Cam 215.27 -8.98 -4.00%
  • Bê 153.63 +1.20 +0.79%
  • Heo nạc 81.68 -0.32 -0.40%
  • Bê đực non 183.94 +3.04 +1.68%
  • Gỗ 410.90 -1.60 -0.39%
  • Yến mạch 371.50 +38.00 +11.39%
08:39 18/11/2022

Giá thép hôm nay 18/11: Giá thép quay đầu giảm sau 6 phiên tăng liên tiếp

Giá thép hôm nay 18/11 ghi nhận giá thép quay đầu giảm về mốc 3.702 nhân dân tệ/tấn. Như vậy, giá thép đã quay đầu giảm sau 6 phiên tăng liên tiếp.

Giá thép quay đầu giảm sau 6 phiên tăng liên tiếp

Giá thép giảm về 3.702 nhân dân tệ/tấn

Giá thép hôm nay giao tháng 1/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải giảm 27 nhân dân tệ xuống mức 3.702 nhân dân tệ/tấn.

Giá thép giao kỳ hạn tháng 5/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải hôm nay giảm 50 nhân dân tệ, xuống mức 3.641 nhân dân tệ/tấn.

Giá quặng sắt cũng tăng trở lại. Hiện giá quặng sắt đã mở rộng đợt tăng giá sang phiên thứ 4 liên tiếp, với giá trên Sàn giao dịch Đại Liên (DCE) đạt mức cao nhất trong 5 tuần.

Giá quặng sắt chuẩn SZZFZ2 giao tháng 12/2022 trên Sàn giao dịch Singapore (SGX) tăng đến 5,2% lên 99,60 USD/tấn, chạm mức cao nhất kể từ ngày 16/9.

Giá quặng sắt DCE đã tăng gần 20% trong tháng này sau đợt giảm giá vào tháng 10, và tăng tốc sau thông báo của Trung Quốc vào ngày 11/11 về việc nới lỏng một số quy tắc nghiêm ngặt về COVID-19 - bất chấp số ca mắc ngày càng gia tăng.

Giá thép trong nước đi ngang hơn 1 tháng

Giá thép hôm nay 18/11 ghi nhận giá thép trong nước không có biến động từ 12/10.

Như vậy, đây cũng là quãng thời gian khá dài (hơn 1 tháng) ghi nhận giá thép trong nước không có biến động. Trước ngày 12/10, giá thép đã biến động 3 lần chỉ trong khoảng thời gian ngắn.

Tại miền Bắc, giá thép hôm nay 8/11 ghi nhận thép Hòa Phát với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.600 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Ý, hiện thép cuộn CB240 ở mức 14.510 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.720 đồng/kg.

Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 giữ nguyên ở mức 14.350 đồng/kg; còn thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.660 đồng/kg.

Thép Việt Sing, hiện thép cuộn CB240 ở mức 14.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.510 đồng/kg.

Thép Việt Nhật điều chỉnh giảm giá, với dòng thép cuộn CB240 giảm 200 đồng, có giá 14.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.510 đồng/kg.

Tại miền Trung, thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.820 đồng/kg.

Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.620 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.

Thép Việt Mỹ (VAS), với thép cuộn CB240 ở mức 14.260 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.360 đồng/kg.

Thép Pomina, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.730 đồng/kg; tuy nhiên, dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.940 đồng/kg.

Tại miền Nam, thép Việt Mỹ (VAS), dòng thép cuộn CB240 giảm 100 đồng xuống mức 14.310 đồng/kg; còn với thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.410 đồng/kg - giảm 310 đồng.

Thép Hòa Phát, dòng thép cuộn CB240 còn ở mức 14.360 đồng/kg; trong khi đó, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.570 đồng/kg.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.680 đồng/kg.

Đọc thêm

Xem thêm