Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,808.95 +7.45 +0.41%
  • XAU/USD 1,797.26 +8.19 +0.46%
  • Bạc 23.695 +0.449 +1.93%
  • Đồng 3.8560 -0.0275 -0.71%
  • Platin 1,035.90 +21.30 +2.10%
  • Paladi 1,958.78 +27.98 +1.45%
  • Dầu Thô WTI 71.50 +0.04 +0.06%
  • Dầu Brent 76.63 +0.48 +0.63%
  • Khí Tự nhiên 6.304 +0.342 +5.74%
  • Dầu Nhiên liệu 2.8105 -0.0693 -2.41%
  • Xăng RBOB 2.0584 +0.0093 +0.45%
  • Dầu khí London 811.75 +6.00 +0.74%
  • Nhôm 2,474.50 -28.50 -1.14%
  • Kẽm 3,234.00 -2.50 -0.08%
  • Ni-ken 28,822.50 -902.50 -3.04%
  • Copper 8,485.50 -57.50 -0.67%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 732.50 -14.50 -1.94%
  • Thóc 16.715 -0.040 -0.24%
  • Bắp Hoa Kỳ 644.00 +1.50 +0.23%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,482.12 -3.88 -0.26%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 60.12 -1.19 -1.94%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 471.30 +4.90 +1.05%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 81.05 +0.20 +0.25%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,505.00 -37.00 -1.46%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 157.73 -0.97 -0.61%
  • Cà phê London 1,883.00 -33.00 -1.72%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 19.61 -0.07 -0.36%
  • Nước Cam 215.27 -8.98 -4.00%
  • Bê 153.63 +1.20 +0.79%
  • Heo nạc 81.68 -0.32 -0.40%
  • Bê đực non 183.94 +3.04 +1.68%
  • Gỗ 410.90 -1.60 -0.39%
  • Yến mạch 371.50 +38.00 +11.39%
07:53 16/11/2022

Giá thép hôm nay 16/11: Giá thép tăng nhẹ

Giá thép hôm nay 16/11 ghi nhận giá thép tăng nhẹ lên mốc 3.668 nhân dân tệ/tấn. Thép trong nước vẫn ổn định.

Giá thép tăng nhẹ lên mức 3.668 nhân dân tệ/tấn trên Sàn giao dịch Thượng Hải

Giá thép tăng lên mức 3.668 nhân dân tệ/tấn.

Giá thép hôm nay giao tháng 1/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng nhẹ lên mức 3.668 nhân dân tệ/tấn.

Giá thép giao kỳ hạn tháng 5/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải hôm nay tăng 7 nhân dân tệ, lên mức 3.642 nhân dân tệ/tấn.

Hiện giá quặng sắt cũng đã tăng trở lại. Vào ngày 11/11, giá quặng sắt kỳ hạn trên Sàn giao dịch Hàng hóa Đại Liên đã tăng lên mức cao nhất trong hơn một tháng.

Nguyên nhân xuất phát từ việc Trung Quốc tuyên bố sẽ tiếp tục điều chỉnh các quy tắc phòng chống COVID-19, đồng thời đưa ra các biện pháp hỗ trợ cho lĩnh vực bất động sản trong nước đang gặp khó khăn.

Giá quặng sắt tăng trở lại tên Sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên

Theo đó, giá quặng sắt DCIOcv1 giao tháng 1/2023 trên Sàn DCE đã kết thúc giao dịch ban ngày cao hơn 1,9% ở mức 710,50 nhân dân tệ/tấn (tương đương 100,85 USD/tấn).

Trước đó trong phiên, hợp đồng quặng sắt này đã chạm mức cao nhất kể từ ngày 11/10 là 735,50 nhân dân tệ/tấn.

Trong cùng ngày, giá quặng sắt SZZFZ2 chuẩn giao tháng 12/2022 trên Sàn giao dịch Singapore (SGX) đã tăng 5,2% lên 96 USD/tấn, ghi nhận mức tăng mạnh nhất kể từ ngày 28/9.

Giá thép trong nước ổn định hơn 1 tháng qua

Giá thép hôm nay 16/11 ghi nhận giá thép trong nước không có biến động từ 12/10.

Như vậy, đã 1 tháng, giá thép trong nước không có biến động.

Tại miền Bắc, giá thép hôm nay 8/11 ghi nhận thép Hòa Phát với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.600 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Ý, hiện thép cuộn CB240 ở mức 14.510 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.720 đồng/kg.

Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 giữ nguyên ở mức 14.350 đồng/kg; còn thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.660 đồng/kg.

Thép Việt Sing, hiện thép cuộn CB240 ở mức 14.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.510 đồng/kg.

Thép Việt Nhật điều chỉnh giảm giá, với dòng thép cuộn CB240 giảm 200 đồng, có giá 14.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.510 đồng/kg.

Tại miền Trung, thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.820 đồng/kg.

Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.620 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.

Thép Việt Mỹ (VAS), với thép cuộn CB240 ở mức 14.260 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.360 đồng/kg.

Thép Pomina, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.730 đồng/kg; tuy nhiên, dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.940 đồng/kg.

Tại miền Nam, thép Việt Mỹ (VAS), dòng thép cuộn CB240 giảm 100 đồng xuống mức 14.310 đồng/kg; còn với thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.410 đồng/kg - giảm 310 đồng.

Thép Hòa Phát, dòng thép cuộn CB240 còn ở mức 14.360 đồng/kg; trong khi đó, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.570 đồng/kg.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.680 đồng/kg.

Đọc thêm

Xem thêm