Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,781.50 -28.10 -1.55%
  • XAU/USD 1,768.73 -29.15 -1.62%
  • Bạc 22.430 -0.820 -3.53%
  • Đồng 3.7885 -0.0620 -1.61%
  • Platin 1,006.70 -19.90 -1.94%
  • Paladi 1,881.00 -20.10 -1.06%
  • Dầu Thô WTI 77.37 -2.61 -3.26%
  • Dầu Brent 83.03 0.00 0.00%
  • Khí Tự nhiên 5.624 -0.657 -10.46%
  • Dầu Nhiên liệu 3.0037 -0.1648 -5.20%
  • Xăng RBOB 2.2188 -0.0616 -2.70%
  • Dầu khí London 866.25 -42.00 -4.62%
  • Nhôm 2,506.00 -43.00 -1.69%
  • Kẽm 3,113.00 +34.00 +1.10%
  • Ni-ken 28,461.50 -400.50 -1.39%
  • Copper 8,362.50 -87.50 -1.04%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 739.90 -21.10 -2.77%
  • Thóc 17.025 -0.610 -3.46%
  • Bắp Hoa Kỳ 640.62 -5.38 -0.83%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,439.88 +1.88 +0.13%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 62.76 -2.46 -3.77%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 432.30 +8.20 +1.93%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 83.76 +0.56 +0.67%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,475.00 -61.00 -2.41%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 163.42 +0.82 +0.50%
  • Cà phê London 1,901.00 +13.00 +0.69%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 19.57 +0.09 +0.46%
  • Nước Cam 205.62 +2.07 +1.02%
  • Bê 153.23 -0.12 -0.08%
  • Heo nạc 82.15 -0.28 -0.33%
  • Bê đực non 183.49 +2.41 +1.33%
  • Gỗ 392.30 -3.70 -0.93%
  • Yến mạch 360.00 -18.75 -4.95%
08:02 13/11/2022

Giá thép hôm nay 13/11: Thép thế giới tiếp đà tăng, trong nước đi ngang

Giá thép hôm nay 13/11 ghi nhận giá thép thế giới tiếp đà tăng, đạt mốc 3.620 nhân dân tệ/tấn Sàn giao dịch Thượng Hải. Giá thép trong nước ổn định từ 12/10.

Thép trong nước giữ đà ổn định tròn 1 tháng

Giá thép hôm nay giao tháng 1/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 72 nhân dân tệ lên mức 3.620 nhân dân tệ/tấn.

Giá thép giao kỳ hạn tháng 5/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 37 nhân dân tệ, lên mức 3.619 nhân dân tệ/tấn.

Ở một diễn biến khác, tình hình kinh doanh thép ảm đạm cuối năm dẫn tới giá cổ phiếu ngành thép tiếp đà trượt dài.

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (Mã: HSG) vừa công bố báo cáo tài chính quý IV niên độ tài chính 2021-2022 (từ ngày 1/7-30/9), với kết quả kinh doanh không mấy hiệu quả.

Trong đó, doanh thu thuần đạt hơn 8.100 tỷ đồng, giảm mạnh so với cùng kỳ năm ngoái đạt 15.900 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế âm 886 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ năm ngoái dương 940 tỷ đồng.

Lũy kế niên độ tài chính (từ 1/10/2021-30/9/2022) với doanh thu thuần đạt hơn 49.700 tỷ đồng, tăng nhẹ so với cùng kỳ; lợi nhuận sau thuế đạt 251 tỷ đồng, giảm 94% so với cùng kỳ niên độ tài chính năm 2020-2021 khi lợi nhuận đạt 4.300 tỷ đồng.

Trên thị trường chứng khoán, kết phiên ngày 10/11, cổ phiếu HSG đạt 8.700 đồng/cp, giảm 80% so với mức đỉnh hồi giữa tháng 10/2021 và giảm 77% so với mức cao nhất trong năm 2022 hồi cuối tháng 3.

Đây cũng là số ít những cổ phiếu giảm xuống dưới mức mệnh giá đối với một tập đoàn lớn như Hoa Sen.

Cổ phiếu HSG trượt dài theo nhóm cổ phiếu ngành thép trong thời gian qua. Do kết quả kinh doanh toàn ngành thép ngày càng ảm đạm sau khi bùng nổ vào quý II, III năm ngoái. Lợi nhuận ngành thép tiếp tục suy giảm, quý sau thấp hơn quý trước, đỉnh điểm là lỗ kỷ lục trong quý III vừa qua.

Ước tính, tổng lợi nhuận của các doanh nghiệp thép niêm yết trên sàn trong quý III âm hơn 4.700 tỷ đồng, cũng là mức thấp nhất trong nhiều năm qua.

HSG là doanh nghiệp thua lỗ chỉ đứng sau Hòa Phát, đồng thời cũng là quý đầu tiên mà HSG báo lỗ.

Giá thép trong nước đi ngang 1 tháng qua.

Giá thép hôm nay 13/11 ghi nhận giá thép trong nước không có biến động từ 12/10.

Như vậy, 1 tháng qua, giá thép trong nước không có biến động.

Thép Hòa Phát và các loại thép trong nước đi ngang suốt 30 ngày qua.

Tại miền Bắc, giá thép hôm nay 8/11 ghi nhận thép Hòa Phát với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.600 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Ý, hiện thép cuộn CB240 ở mức 14.510 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.720 đồng/kg.

Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 giữ nguyên ở mức 14.350 đồng/kg; còn thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.660 đồng/kg.

Thép Việt Sing, hiện thép cuộn CB240 ở mức 14.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.510 đồng/kg.

Thép Việt Nhật điều chỉnh giảm giá, với dòng thép cuộn CB240 giảm 200 đồng, có giá 14.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.510 đồng/kg.

Tại miền Trung, thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.820 đồng/kg.

Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.620 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.

Thép Việt Mỹ (VAS), với thép cuộn CB240 ở mức 14.260 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.360 đồng/kg.

Thép Pomina, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.730 đồng/kg; tuy nhiên, dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.940 đồng/kg.

Tại miền Nam, thép Việt Mỹ (VAS), dòng thép cuộn CB240 giảm 100 đồng xuống mức 14.310 đồng/kg; còn với thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.410 đồng/kg - giảm 310 đồng.

Thép Hòa Phát, dòng thép cuộn CB240 còn ở mức 14.360 đồng/kg; trong khi đó, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.570 đồng/kg.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.680 đồng/kg.

Đọc thêm

Xem thêm