Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,782.55 +1.25 +0.07%
  • XAU/USD 1,770.38 +1.65 +0.09%
  • Bạc 22.442 +0.025 +0.11%
  • Đồng 3.7933 +0.0045 +0.12%
  • Platin 1,006.10 -0.85 -0.08%
  • Paladi 1,891.53 +9.25 +0.49%
  • Dầu Thô WTI 77.36 +0.43 +0.56%
  • Dầu Brent 83.01 -2.56 -2.99%
  • Khí Tự nhiên 5.656 +0.035 +0.62%
  • Dầu Nhiên liệu 3.0088 +0.0042 +0.14%
  • Xăng RBOB 2.2252 +0.0064 +0.29%
  • Dầu khí London 866.25 -42.00 -4.62%
  • Nhôm 2,506.00 -43.00 -1.69%
  • Kẽm 3,113.00 +34.00 +1.10%
  • Ni-ken 28,461.50 -400.50 -1.39%
  • Copper 8,362.50 -87.50 -1.04%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 739.90 -21.10 -2.77%
  • Thóc 17.025 -0.610 -3.46%
  • Bắp Hoa Kỳ 640.62 -5.38 -0.83%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,439.88 +1.88 +0.13%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 63.10 +0.34 +0.54%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 432.30 +8.20 +1.93%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 83.76 +0.56 +0.67%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,475.00 -61.00 -2.41%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 163.42 +0.82 +0.50%
  • Cà phê London 1,901.00 +0.00 +0.00%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 19.57 +0.09 +0.46%
  • Nước Cam 205.62 +2.07 +1.02%
  • Bê 153.23 -0.12 -0.08%
  • Heo nạc 82.15 -0.28 -0.33%
  • Bê đực non 183.49 +2.41 +1.33%
  • Gỗ 392.30 -3.70 -0.93%
  • Yến mạch 360.00 -18.75 -4.95%
07:00 07/11/2022

Giá lúa gạo hôm nay 7/11: Nguồn cung thấp, giá lúa gạo ở mức cao

Giá lúa gạo hôm nay 7/11 tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định. Nhiều doanh nghiệp dự báo mức giá cao của gạo Việt Nam sẽ kéo dài đến cuối tháng 12.

Giá lúa gạo hôm nay 7/11 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long không có biến động so với hôm qua. Hiện lúa OM 5451 đang được thương lái thu mua tại ruộng với mức 6.400 – 6.500 đồng/kg; lúa Đài thơm 8 đang được thương lái thu mua ở mức 6.400 – 6.600 đồng/kg; lúa OM 18 ở mức 6.400 – 6.600 đồng/kg; lúa Nhật 7.800 – 7.900 đồng/kg; lúa IR 504 ở mức 6.200 – 6.300 đồng/kg; Đài thơm 8 6.300 – 6.400 đồng/kg; nếp An Giang (tươi) 5.900 – 6.100 đồng/kg; nếp Long An (tươi) 6.200 – 6.500 đồng/kg. Nếp An Giang khô đang được thương lái thu mua ở mức 8.400 – 8.500 đồng/kg; nếp Long An khô 8.700 – 9.100 đồng/kg; nàng hoa 9 6.600 – 6.800 đồng/kg; lúa IR 504 khô duy trì ở mức 6.500 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm chững lại sau phiên điều chỉnh tăng. Hiện giá gạo nguyên liệu ở mức 9.500 – 9.550 đồng/kg; gạo thành phẩm duy trì ổn định ở mức 10.200 - 10.250. Tương tự, với mặt hàng phụ phẩm, hiện giá tấm ổn định ở mức 9.7090 - 10.000 đồng/kg,cám khô ở mức 8.700 – 8.800 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay duy trì ổn định

Theo các thương lái, hôm nay nguồn lúa gạo về ổn định, nhu cầu mua vẫn khá trong khi nguồn cung vụ thu đông hạn hẹp. Thị trường lúa thu đông giao dịch đều, giá lúa thu đông các loại tiếp tục xu hướng nhích so với tuần trước.

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất duy trì ổn định so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá chào bán gạo xuất khẩu 5% tấm đang ở mức 428 USD/tấn, gạo 25% tấm ở mức 408 USD/tấn.

Dự báo giá gạo sẽ tiếp tục tăng và cơ hội xuất khẩu gạo của Việt Nam thêm rộng cửa khi lo ngại nguồn cung hạn chế đang tăng cao. Nguyên nhân tăng giá là nhu cầu nhập khẩu quốc tế những tháng cuối năm tăng cao trong khi nguồn cung hạn chế bởi thời tiết bất lợi ở một số nước trồng lúa.

Nhận định về bức tranh thị trường gạo cuối năm, các doanh nghiệp cho rằng xu hướng tăng sẽ kéo dài trong thời gian tới. Mức giá cao của gạo Việt Nam sẽ kéo dài đến cuối tháng 12.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 7/11

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

kg

6.400 – 6.600

-

OM 18

Kg

6.400 – 6.600

-

Nàng hoa 9

Kg

6.600 – 6.800

-

IR 504

Kg

6.200 – 6.300

-

OM 5451

Kg

6.400 – 6.500

-

Nếp An Giang (tươi)

Kg

5.900 – 6.100

-

Nếp Long An (khô)

Kg

8.700 - 9.100

-

Nếp An Giang (khô)

Kg

8.400 - 8.500

-

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

9.550

-

Gạo thành phẩm IR 504

Kg

10.250

-

Tấm khô IR 504

kg

10.000

-

Cám khô IR 504

kg

8.800

-

Đọc thêm

Xem thêm