Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,755.00 +9.40 +0.54%
  • XAU/USD 1,754.68 -0.70 -0.04%
  • Bạc 21.480 +0.113 +0.53%
  • Đồng 3.6175 -0.0005 -0.01%
  • Platin 989.60 -7.20 -0.72%
  • Paladi 1,849.00 -26.90 -1.43%
  • Dầu Thô WTI 76.55 -1.39 -1.78%
  • Dầu Brent 83.91 -1.43 -1.68%
  • Khí Tự nhiên 6.802 -0.506 -6.92%
  • Dầu Nhiên liệu 3.2740 -0.0853 -2.54%
  • Xăng RBOB 2.3597 -0.1147 -4.64%
  • Dầu khí London 899.00 -22.25 -2.42%
  • Nhôm 2,365.50 -2.00 -0.08%
  • Kẽm 2,929.00 +11.00 +0.38%
  • Ni-ken 25,594.00 -506.00 -1.94%
  • Copper 7,989.00 -52.00 -0.65%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 771.50 -22.00 -2.77%
  • Thóc 18.130 +0.120 +0.67%
  • Bắp Hoa Kỳ 667.25 +4.00 +0.60%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,434.00 +4.00 +0.28%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 71.65 +0.21 +0.29%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 406.40 -1.00 -0.25%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 80.16 -2.74 -3.31%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,473.00 +29.00 +1.19%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 164.40 +1.65 +1.01%
  • Cà phê London 1,857.00 +15.00 +0.81%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 19.31 -0.24 -1.23%
  • Nước Cam 210.35 +3.95 +1.91%
  • Bê 153.07 -0.28 -0.18%
  • Heo nạc 83.78 -0.17 -0.20%
  • Bê đực non 178.85 -2.83 -1.55%
  • Gỗ 422.30 -9.70 -2.25%
  • Yến mạch 390.50 -4.25 -1.08%
08:05 06/11/2022

Giá lúa gạo hôm nay 6/11 và tổng kết tuần qua: Giá lúa gạo liên tục điều chỉnh tăng

Giá lúa gạo hôm nay 6/11 tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định. Trong tuần qua, nguồn cung ít đẩy giá lúa gạo liên tục điều chỉnh tăng.

Giá lúa gạo hôm nay 6/11 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long không có biến động so với hôm qua. Hiện lúa OM 5451 đang được thương lái thu mua tại ruộng với mức 6.400 – 6.500 đồng/kg; lúa Đài thơm 8 đang được thương lái thu mua ở mức 6.400 – 6.600 đồng/kg; lúa OM 18 ở mức 6.400 – 6.600 đồng/kg; lúa Nhật 7.800 – 7.900 đồng/kg; lúa IR 504 ở mức 6.200 – 6.300 đồng/kg; Đài thơm 8 6.300 – 6.400 đồng/kg; nếp An Giang (tươi) 5.900 – 6.100 đồng/kg; nếp Long An (tươi) 6.200 – 6.500 đồng/kg. Nếp An Giang khô đang được thương lái thu mua ở mức 8.400 – 8.500 đồng/kg; nếp Long An khô 8.700 – 9.100 đồng/kg; nàng hoa 9 6.600 – 6.800 đồng/kg; lúa IR 504 khô duy trì ở mức 6.500 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay 6/11 và tổng kết tuần qua: Giá lúa gạo liên tục điều chỉnh tăng
Giá lúa gạo hôm nay duy trì ổn định
Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm chững lại sau phiên điều chỉnh tăng. Hiện giá gạo nguyên liệu ở mức 9.500 – 9.550 đồng/kg; gạo thành phẩm duy trì ổn định ở mức 10.200 - 10.250. Tương tự, với mặt hàng phụ phẩm, hiện giá tấm ổn định ở mức 9.7090 - 10.000 đồng/kg,cám khô ở mức 8.700 – 8.800 đồng/kg.

Trong tuần qua, giá gạo nội địa tiếp tục tăng cao 300 – 600 đồng/kg so với tuần trước trong khi nhu cầu mua vẫn khá trong khi nguồn cung vụ thu đông hạn hẹp. Thị trường lúa thu đông giao dịch đều, giá lúa thu đông các loại tiếp tục xu hướng nhích so với tuần trước.

 

Giá gạo tuần qua liên tục điều chỉnh tăng

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất duy trì ổn định so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá chào bán gạo xuất khẩu 5% tấm đang ở mức 428 USD/tấn, gạo 25% tấm ở mức 408 USD/tấn.

Chủ tịch Hội Lương thực Việt Nam cho biết, 10 tháng đầu năm đã xuất trên 6 triệu tấn gạo, dự kiến trong năm 2022 sẽ xuất từ 6,3 triệu đến 6,5 triệu tấn gạo, đạt kết hoạch đã đề ra và vượt chỉ tiêu so với năm 2021.

Chiến tranh Nga - Ukraine không ảnh hưởng đến xuất khẩu gạo. Về giá cả, sau khi Ấn Độ áp thuế giá xuất khẩu gạo trắng, ngừng xuất khẩu tấm, giá gạo có tăng lên; nông dân và doanh nghiệp rất phấn khởi. Tuy nhiên, số lượng xuất khẩu cuối năm của Việt Nam không nhiều vì vụ Thu Đông, sản lượng và diện tích rất hạn chế. Thị trường xuất khẩu gạo chủ yếu của Việt Nam vẫn là Philippines, chiếm khoảng 48% tổng số lượng xuất khẩu

Trong tháng 10/2022 giá gạo 5% tấm của Việt Nam ở mức 425 - 430 USD/tấn - mức cao nhất kể từ tháng 11 năm ngoái đến nay. Với mức giá này, giá gạo 5% tấm của Việt Nam cao hơn giá gạo cùng loại của Ấn Độ 48 - 51 USD/tấn và Thái Lan 18 - 27 USD/tấn. Xuất khẩu gạo nhờ đó đạt hơn 6 triệu tấn, thu về gần 3 tỷ USD, tăng hơn 17% về khối lượng và hơn 7% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.

 

 

Đọc thêm

Xem thêm