Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,672.35 +0.35 +0.02%
  • XAU/USD 1,664.67 +3.69 +0.22%
  • Bạc 19.340 +0.301 +1.58%
  • Đồng 3.3795 -0.0090 -0.27%
  • Platin 859.55 +2.15 +0.25%
  • Paladi 2,171.27 +2.27 +0.10%
  • Dầu Thô WTI 82.11 +2.62 +3.30%
  • Dầu Brent 87.80 +2.66 +3.12%
  • Khí Tự nhiên 6.668 -0.158 -2.31%
  • Dầu Nhiên liệu 3.3192 +0.0891 +2.76%
  • Xăng RBOB 2.4405 +0.0707 +2.98%
  • Dầu khí London 1,020.75 +26.75 +2.69%
  • Nhôm 2,143.00 -19.00 -0.88%
  • Kẽm 2,951.50 -16.50 -0.56%
  • Ni-ken 21,234.50 +127.50 +0.60%
  • Copper 7,469.00 -91.00 -1.20%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 930.60 +8.10 +0.88%
  • Thóc 17.180 +0.005 +0.03%
  • Bắp Hoa Kỳ 684.38 +6.38 +0.94%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,369.38 +3.38 +0.25%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 62.03 +0.70 +1.14%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 403.05 +0.25 +0.06%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 85.69 +0.43 +0.50%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,347.00 +20.00 +0.86%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 220.98 -4.72 -2.09%
  • Cà phê London 2,149.00 0.00 0.00%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 17.67 -0.10 -0.56%
  • Nước Cam 194.50 +4.05 +2.13%
  • Bê 143.28 -0.84 -0.58%
  • Heo nạc 89.22 -0.23 -0.26%
  • Bê đực non 174.61 -0.67 -0.38%
  • Gỗ 424.80 +13.90 +3.38%
  • Yến mạch 398.70 +7.70 +1.97%
07:20 23/09/2022

Giá lúa gạo hôm nay 23/9: Nếp khô tăng mạnh 1.300 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay 23/9 điều chỉnh mạnh 1.100 – 1.300 đồng/kg với mặt hàng nếp khô. Với mức tăng này, hiện giá lúa nếp khô dao động từ 8.500 – 9.000 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay 23/9 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh tăng mạnh với mặt hàng nếp khô. Cụ thể, hiện nếp khô An Giang đang được thương lái thu mua ở mức 8.600 – 8.700 đồng/kg, tăng 1.100 đồng/kg. Tương tự, nếp Long An khô cũng tăng mạnh 1.300 đồng/kg lên mức 8.500 – 9.000 đồng/kg.

Với các chủng loại lúa còn lại, giá đi ngang. Hiện lúa IR 504 5.300 – 5.500 đồng/kg, lúa Đài thơm 8 5.600 – 5.800 đồng/kg; Nàng hoa 9 duy trì ở mức 5.600 – 5.800 đồng/kg; lúa OM 5451 ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; OM 18 5.700 – 5.900 đồng/kg; nếp An Giang (tươi) 5.900 – 6.100 đồng/kg; nếp Long An (tươi) 6.200 – 6.500 đồng/kg; lúa IR 504 khô duy trì ở mức 6.500 đồng/kg;

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm chững lại sau phiên điều chỉnh tăng. Cụ thể, gạo nguyên liệu duy trì quanh mốc 8.450 – 8.550 đồng/kg. Tương tự, gạo thành phẩm ổn định ở mức 9.100 – 9.200 đồng/kg.

Với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm cũng đi ngang ở mức 8.600 đồng/kg, giá cám khô 8.250 – 8.300 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay duy trì ổn định. Riêng lúa nếp kho tăng mạnh

Hôm nay lượng gạo nguyên liệu về ít, các kho mua ổn định, giá cao. Thị trường lúa thu đông ổn định, giao dịch sôi động. Các kho chủ yếu mua gạo OM 18 và OM 5451. Giá gạo liên tục tăng.

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất khẩu tăng mạnh. Hiện giá gạo 5% tấm ở mức 400 USD/tấn, gạo 25% tấm và 100% tấm giữ ổn định ở mức 378 USD/tấn và 383 USD/tấn.

Tại thị trường xuất khẩu, giá gạo 5% tấm của Việt Nam đã tăng lên mức 400 USD/tấn nhờ nhu cầu phục hồi. Mặc dù vậy, nguồn cung gạo từ Việt Nam vẫn gặp trở ngại do khan hiếm container và các quy định hạn chế di chuyển do đại dịch gây ra. Nhiều nhà xuất khẩu cũng đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nhân công xử lý việc vận chuyển.

Ông Nguyễn Ngọc Nam – Chủ tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam cho biết, 8 tháng năm 2022, xuất khẩu gạo Việt Nam đạt trên 4,79 triệu tấn (tăng 20,7% về số lượng và tăng gần 9,9% về giá trị so với cùng kỳ), trị giá gần 2,4 tỷ USD, tăng gần 10% so với năm 2021. Giá xuất khẩu bình quân đạt gần 500 USD/tấn, giảm gần 50 USD/tấn so với cùng kỳ năm 2021.

Về cơ cấu chủng loại gạo xuất khẩu trong năm 2021 và 8 tháng năm nay thì lượng gạo thơm, gạo chất lượng cao đứng vị trí hàng đầu. Trong năm 2021, tổng số lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam là 6,2 triệu tấn; trong đó, lượng gạo thơm chiếm 2,5 triệu tấn (chiếm tỷ trọng 41,2%), tiếp theo là gạo trắng chất lượng cao xuất khẩu khoảng 2,3 triệu tấn (chiếm tỷ trọng gần 37,6%), gạo nếp chiếm tỷ trọng 16,37%. Đây là thắng lợi của Việt Nam đối với thị trường thế giới.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 23/9

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

kg

5.600 – 5.800

-

OM 18

Kg

5.700 – 5.900

-

Nàng hoa 9

Kg

5.600 – 5.800

-

IR 504

Kg

5.300 – 5.400

-

OM 5451

Kg

5.500 – 5.600

-

Nếp An Giang (tươi)

Kg

5.900 – 6.100

-

Nếp Long An (khô)

Kg

8.500 - 9.000

+ 1.300

Nếp An Giang (khô)

Kg

8.600 - 8.700

+ 1.100

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

8.450 - 8.550

-

Gạo thành phẩm IR 504

Kg

9.100 - 9.200

-

Tấm khô IR 504

kg

8.600

-

Cám khô IR 504

kg

8.250 - 8.300

-

Đọc thêm

Xem thêm