Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,672.60 +0.60 +0.04%
  • XAU/USD 1,664.43 +3.45 +0.21%
  • Bạc 19.070 +0.031 +0.16%
  • Đồng 3.3820 -0.0065 -0.19%
  • Platin 858.70 +1.30 +0.15%
  • Paladi 2,173.02 +4.02 +0.19%
  • Dầu Thô WTI 81.39 +1.90 +2.39%
  • Dầu Brent 87.21 +1.65 +1.93%
  • Khí Tự nhiên 6.729 -0.097 -1.42%
  • Dầu Nhiên liệu 3.2801 +0.0500 +1.55%
  • Xăng RBOB 2.4150 +0.0411 +1.73%
  • Dầu khí London 1,006.00 +12.00 +1.21%
  • Nhôm 2,155.00 -42.00 -1.91%
  • Kẽm 2,972.00 +42.50 +1.45%
  • Ni-ken 21,327.00 -1021.00 -4.57%
  • Copper 7,507.50 -34.50 -0.46%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 930.00 +7.50 +0.81%
  • Thóc 17.193 +0.018 +0.10%
  • Bắp Hoa Kỳ 686.00 +8.50 +1.25%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,371.50 +5.50 +0.40%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 61.99 +0.43 +0.70%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 403.95 +1.15 +0.29%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 85.26 +0.10 +0.12%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,347.00 +20.00 +0.86%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 220.98 -4.72 -2.09%
  • Cà phê London 2,149.00 0.00 0.00%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 17.67 -0.10 -0.56%
  • Nước Cam 194.50 +4.05 +2.13%
  • Bê 143.28 -0.84 -0.58%
  • Heo nạc 89.22 -0.23 -0.26%
  • Bê đực non 174.61 -0.67 -0.38%
  • Gỗ 424.80 +13.90 +3.38%
  • Yến mạch 390.90 -0.10 -0.03%
08:40 20/09/2022

Giá lúa gạo hôm nay 20/9: Cao nhất ở mức 9.050 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay 20/9 không có biến động so với cuối tuần. Thị trường lúa thu đông chậm, giá lúa chững lại do hầu hết thương lái đã cọc trước đó.

Giá lúa gạo hôm nay 20/9 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long không có biến động so với cuối tuần trước. Hiện lúa IR 504 đang được thương lái thu mua ở mức 5.400 – 5.600 đồng/kg; lúa Đài thơm 8 5.600 – 5.800 đồng/kg; Nàng hoa 9 duy trì ở mức 5.600 – 5.800 đồng/kg; lúa OM 5451 ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; OM 18 5.700 – 5.900 đồng/kg; nếp An Giang (tươi) 5.900 – 6.100 đồng/kg; nếp Long An (tươi) 6.200 – 6.500 đồng/kg; lúa IR 504 khô duy trì ở mức 6.500 đồng/kg; nếp An Giang khô 7.500 – 7.600 đồng/kg; nếp Long An khô 7.700 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm đi ngang sau nhiều phiên điều chỉnh tăng của tuần trước. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 đang ở mức 8.300 – 8.350 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 8.950 – 9.050 đồng/kg. Tương tự, giá mặt hàng phụ phẩm duy trì ổn định. Cụ thể, giá tấm ở mức 8.400 – 8.500 đồng/kg, giá cám khô 8.000 – 8.200 đồng/kg.

Theo các doanh nghiệp và thương lái thu mua tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá lúa hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long không có biến động so với cuối tuần trước. Lúa hè thu cơ bản thu hoạch xong ở hầu hết các tỉnh với diện tích thu hoạch đạt trên 90% tổng diện tích toàn vùng (tính đến ngày 8/9)... Thị trường lúa thu đông chậm, giao dịch lúa mới ở mức độ lai rai (chiếm 9,3% diện tích xuống giống), giá lúa chững lại vì hầu hết lúa đã được cọc trước đó...

Giá lúa gạo hôm nay không đổi so với hôm qua

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất khẩu tăng mạnh. Hiện giá gạo 5% tấm ở mức 400 USD/tấn, gạo 25% tấm và 100% tấm giữ ổn định ở mức 378 USD/tấn và 383 USD/tấn.

Trong những ngày qua, động thái áp thuế và tạm dừng xuất khẩu gạo tấm của Ấn Độ đang khiến thị trường gạo thế giới biến động mạnh, trong đó có Việt Nam. Một tuần nay, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh. Giá gạo xuất khẩu tăng khiến doanh nghiệp thu mua lúa của nông dân với giá cao hơn, thị trường trong nước cũng sôi động hơn.

Đặc biệt, các doanh nghiệp chuyên xuất khẩu gạo tấm và gạo dài không thơm sang các thị trường châu Phi và Trung Quốc đang đứng trước nhiều cơ hội tìm kiếm thêm được khách hàng mới. Vì từ trước tới nay, gạo của Ấn Độ đang khá cạnh tranh với gạo của Việt Nam ở phân khúc thị trường này (hiện nay Ấn Độ đã tăng giá bán gạo xát non-basmati qua thuế xuất khẩu 20% cũng nhằm bù đắp trợ giá phân vẫn còn mức giá cao)...

Bảng giá lúa gạo hôm nay 20/9

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

kg

5.600 – 5.800

-

OM 18

Kg

5.700 – 5.900

-

Nàng hoa 9

Kg

5.600 – 5.800

-

IR 504

Kg

5.400 – 5.500

-

OM 5451

Kg

5.500 – 5.600

-

Nếp An Giang (tươi)

Kg

5.900 – 6.100

-

Nếp Long An (tươi)

Kg

6.200 – 6.500

-

Nếp An Giang (khô)

Kg

7.500 – 7.600

-

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

8.300 - 8.350

-

Gạo thành phẩm IR 504

Kg

8.950 - 9.050

-

Tấm khô IR 504

kg

8.500

-

Cám khô IR 504

kg

8.000 - 8.200

-

Đọc thêm

Xem thêm