Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,891.80 +1.10 +0.06%
  • XAU/USD 1,880.16 +4.65 +0.25%
  • Bạc 22.413 -0.007 -0.03%
  • Đồng 4.0645 +0.0170 +0.42%
  • Platin 981.15 +3.95 +0.40%
  • Paladi 1,641.50 +8.00 +0.49%
  • Dầu Thô WTI 78.53 +0.06 +0.08%
  • Dầu Brent 85.18 +0.08 +0.09%
  • Khí Tự nhiên 2.428 +0.015 +0.62%
  • Dầu Nhiên liệu 2.9079 +0.0085 +0.29%
  • Xăng RBOB 2.4754 +0.0108 +0.44%
  • Dầu khí London 843.50 +2.37 +0.28%
  • Nhôm 2,487.00 -37.50 -1.49%
  • Kẽm 3,143.00 +6.50 +0.21%
  • Ni-ken 27,420.50 +172.50 +0.63%
  • Copper 8,918.50 -6.50 -0.07%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 764.50 -0.50 -0.07%
  • Thóc 17.878 +0.010 +0.06%
  • Bắp Hoa Kỳ 677.60 -0.90 -0.13%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,520.12 +0.37 +0.02%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 60.56 +0.01 +0.02%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 482.40 +0.70 +0.15%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 85.29 -0.14 -0.16%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,577.00 -4.00 -0.15%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 176.30 -0.75 -0.42%
  • Cà phê London 2,063.00 0.00 0.00%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 21.17 +0.33 +1.58%
  • Nước Cam 257.53 +8.63 +3.47%
  • Bê 160.88 +0.30 +0.19%
  • Heo nạc 76.13 +0.75 +1.00%
  • Bê đực non 186.53 -1.17 -0.62%
  • Gỗ 452.40 -17.10 -3.64%
  • Yến mạch 377.30 -0.20 -0.05%
11:00 15/01/2023

Giá lúa gạo hôm nay 15/1 và tổng kết tuần qua: Giá lúa gạo cao, nhiều kho nghỉ Tết, thị trường chậm

Giá lúa gạo hôm nay 15/1 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục neo ở mức cao. Hiện nguồn gạo OM 5451 ít, giá cao, nhiều nhà máy hết hàng.

Giá lúa gạo hôm nay 15/1 tại Đồng bằng sông Cửu Long không có biến động. Hiện lúa OM 18 đang được thương lái thu mua tại ruộng với mức 6.800 – 6.900 đồng/kg; OM 5451 6.700 – 6.800 đồng/kg; Đài thơm 8 6.900 – 7.100 đồng/kg; nàng hoa 9 6.900 – 7.200 đồng/kg; nếp khô Long An 9.000 – 9.200 đồng/kg, nếp khô An Giang giá dao động 8.400 – 8.600 đồng/kg; lúa Nhật 7.800 – 7.900 đồng/kg; lúa IR 504 ở mức 6.200 – 6.300 đồng/kg; nàng hoa 9 6.600 – 6.800 đồng/kg; lúa IR 504 khô duy trì ở mức 6.500 đồng/kg; nếp tươi An Giang đang được thương lái thu mua ở mức 7.000 – 7.200 đồng/kg; nếp Long An tươi 7.850 – 8.000 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm duy trì ổn định. Hiện giá gạo nguyên liệu ở mức 9.200 – 9.300 đồng/kg; gạo thành phẩm 10.000 – 10.100 đồng/kg. Tương tự, với mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm cũng có xu hướng đi ngang. Hiện giá tấm ở mức 9.300 đồng/kg; cám khô ở mức 8.100 – 8.200 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay không có biến động

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Theo các thương lái, hôm nay nguồn gạo về ít, giá gạo neo ở mức cao. Thị trường gạo nội địa trầm lắng, nhiều kho nghỉ tết sớm. Gạo thành phẩm OM 5451 giá cao, nguồn ít, nhiều nhà máy không còn hàng bán.

Trong tuần qua, giá lúa gạo trong nước khá ổn định và neo ở mức cao. Hiện nay các doanh nghiệp làm gạo xuất khẩu đã đóng cửa nghỉ Tết. Trong khi diện tích thu hoạch lúa Đông Xuân sớm rất ít, chỉ ở một số tỉnh như Sóc Trăng, Bạc Liêu và khu vực Mỹ An - Đồng Tháp Mười của tỉnh Đồng Tháp, vì là lúa Đông Xuân sớm nên năng suất thấp so với năm qua.

Trên thị trường xuất khẩu gạo giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam duy trì ổn định. Hiện giá gạo tấm 5% tấm đang ở mức 458 USD/tấn; gạo 25% tấm duy trì ở mức 438 USD/tấn.

Nhu cầu từ các thị trường truyền thống và thị trường mới vẫn tốt mặc dù nguồn cung đang cạn kiệt. Người mua từ Trung Quốc và Philippines vẫn quan tâm đến gạo Việt Nam ngay cả khi Pakistan chào giá rẻ hơn.

Hiện các địa phương đang tích cực xuống giống vụ Đông Xuân. Vụ lúa Đông Xuân 2022 - 2023, toàn vùng có kế hoạch xuống giống gần 1,6 triệu ha. Hiện nay, nước lũ mùa nước nổi đang xuống rất nhanh, tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân tập trung gieo sạ theo đúng lịch khuyến cáo.

 

Đọc thêm

Xem thêm