Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,891.35 +0.65 +0.03%
  • XAU/USD 1,879.92 +4.41 +0.24%
  • Bạc 22.355 -0.065 -0.29%
  • Đồng 4.0810 +0.0455 +1.13%
  • Platin 972.85 -14.35 -1.45%
  • Paladi 1,627.03 -8.87 -0.54%
  • Dầu Thô WTI 77.67 -0.80 -1.02%
  • Dầu Brent 84.39 -0.70 -0.82%
  • Khí Tự nhiên 2.412 +0.016 +0.67%
  • Dầu Nhiên liệu 2.8305 -0.0628 -2.17%
  • Xăng RBOB 2.4296 -0.0332 -1.35%
  • Dầu khí London 818.13 -23.00 -2.73%
  • Nhôm 2,474.50 -6.50 -0.26%
  • Kẽm 3,139.50 +7.50 +0.24%
  • Ni-ken 27,212.50 -177.50 -0.65%
  • Copper 8,987.50 +95.00 +1.07%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 767.10 +2.10 +0.27%
  • Thóc 17.855 -0.045 -0.25%
  • Bắp Hoa Kỳ 677.88 +0.88 +0.13%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,526.62 +7.62 +0.50%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 60.45 -0.13 -0.21%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 486.35 +4.45 +0.92%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 85.71 +0.34 +0.40%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,555.00 -24.00 -0.93%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 174.05 -1.55 -0.88%
  • Cà phê London 2,043.00 -20.00 -0.97%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 21.34 +0.14 +0.66%
  • Nước Cam 263.35 +14.45 +5.81%
  • Bê 160.88 +0.30 +0.19%
  • Heo nạc 76.13 +0.75 +1.00%
  • Bê đực non 186.53 -1.17 -0.62%
  • Gỗ 452.40 -17.10 -3.64%
  • Yến mạch 377.30 -0.20 -0.05%
07:35 13/01/2023

Giá lúa gạo hôm nay 13/1: Giá lúa Đông Xuân cao

Giá lúa gạo hôm nay 13/1 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục neo ở mức cao. Hiện nông dân chào bán gái lúa Đông Xuân sớm cao, song giao dịch ít.

Giá lúa gạo hôm nay 13/1 tại Đồng bằng sông Cửu Long không có biến động. Hiện lúa OM 18 đang được thương lái thu mua tại ruộng với mức 6.800 – 6.900 đồng/kg; OM 5451 6.700 – 6.800 đồng/kg; Đài thơm 8 6.900 – 7.100 đồng/kg; nàng hoa 9 6.900 – 7.200 đồng/kg; nếp khô Long An 9.000 – 9.200 đồng/kg, nếp khô An Giang giá dao động 8.400 – 8.600 đồng/kg; lúa Nhật 7.800 – 7.900 đồng/kg; lúa IR 504 ở mức 6.200 – 6.300 đồng/kg; nàng hoa 9 6.600 – 6.800 đồng/kg; lúa IR 504 khô duy trì ở mức 6.500 đồng/kg; nếp tươi An Giang đang được thương lái thu mua ở mức 7.000 – 7.200 đồng/kg; nếp Long An tươi 7.850 – 8.000 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm duy trì ổn định. Hiện giá gạo nguyên liệu ở mức 9.200 – 9.300 đồng/kg; gạo thành phẩm 10.000 – 10.100 đồng/kg. Tương tự, với mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm cũng có xu hướng đi ngang. Hiện giá tấm ở mức 9.300 đồng/kg; cám khô ở mức 8.100 – 8.200 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay duy trì ổn định

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Theo các thương lái, hôm nay nguồn gạo về ít, giá gạo neo ở mức cao. Giao dịch gạo ST sôi động, vài doanh nghiệp đã chào bán trước gạo Đông Xuân 2023. Giá lúa Đông Xuân các loại cao, giao dịch chậm. Lúa Campuchia về ít.

Trên thị trường xuất khẩu gạo giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam duy trì ổn định. Hiện giá gạo tấm 5% tấm đang ở mức 458 USD/tấn; gạo 25% tấm duy trì ở mức 438 USD/tấn.

Mới đây, Cục Xuất nhập khẩu công bố danh sách thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo đến ngày 5/01/2023. Theo đó, có 201 đơn vị được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.

Theo các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, không chỉ đạt được sự hấp dẫn về giá mà nhiều doanh nghiệp đã có được những đơn hàng gạo cho đầu năm nay. Với những tín hiệu tích cực, chúng ta hoàn toàn có thể lạc quan rằng, xuất khẩu gạo sẽ tiếp tục thuận lợi trong năm mới 2023.

Hiện các địa phương đang tích cực xuống giống vụ Đông Xuân. Vụ lúa Đông Xuân 2022 - 2023, toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long có kế hoạch xuống giống gần 1,6 triệu ha. Hiện nay, nước lũ mùa nước nổi đang xuống rất nhanh, tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân tập trung gieo sạ theo đúng lịch khuyến cáo.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 13/1/2023

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

kg

69.00 – 7.100

-

OM 18

Kg

6.800 – 6.900

-

Nàng hoa 9

Kg

6.900 – 7.200

-

IR 504

Kg

6.200 – 6.300

-

OM 5451

Kg

6.700 – 6.800

-

Nếp An Giang (tươi)

Kg

7.000 - 7.200

-

Nếp Long An (tươi) Kg 7.850 - 8.000 -

Nếp Long An (khô)

Kg

9.000 - 9.200

-

Nếp An Giang (khô)

Kg

8.400 - 8.500

-

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

9.300

-

Gạo thành phẩm IR 504

Kg

10.100

-

Tấm khô IR 504

kg

9.300

-

Cám khô IR 504

kg

8.200

-

Đọc thêm

Xem thêm