Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,888.50 -2.20 -0.12%
  • XAU/USD 1,876.63 +1.12 +0.06%
  • Bạc 22.387 -0.033 -0.15%
  • Đồng 4.0545 +0.0070 +0.17%
  • Platin 978.60 +1.40 +0.14%
  • Paladi 1,639.28 +5.78 +0.35%
  • Dầu Thô WTI 78.58 +0.11 +0.14%
  • Dầu Brent 85.19 +0.09 +0.11%
  • Khí Tự nhiên 2.420 +0.007 +0.29%
  • Dầu Nhiên liệu 2.9059 +0.0065 +0.22%
  • Xăng RBOB 2.4745 +0.0099 +0.40%
  • Dầu khí London 843.00 +1.87 +0.22%
  • Nhôm 2,487.00 -37.50 -1.49%
  • Kẽm 3,143.00 +6.50 +0.21%
  • Ni-ken 27,420.50 +172.50 +0.63%
  • Copper 8,918.50 -6.50 -0.07%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 763.50 -1.50 -0.20%
  • Thóc 17.907 +0.039 +0.22%
  • Bắp Hoa Kỳ 677.90 -0.60 -0.09%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,521.88 +2.13 +0.14%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 60.63 +0.08 +0.13%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 483.00 +1.30 +0.27%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 85.43 -0.20 -0.23%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,577.00 -4.00 -0.15%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 176.30 -0.75 -0.42%
  • Cà phê London 2,063.00 0.00 0.00%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 21.17 +0.33 +1.58%
  • Nước Cam 257.53 +8.63 +3.47%
  • Bê 160.88 +0.30 +0.19%
  • Heo nạc 76.13 +0.75 +1.00%
  • Bê đực non 186.53 -1.17 -0.62%
  • Gỗ 452.40 -17.10 -3.64%
  • Yến mạch 375.70 -1.80 -0.48%
07:40 02/01/2023

Tỷ giá USD hôm nay 2/1: Đồng đô la sẽ giảm trong ngắn hạn

Tỷ giá USD hôm nay 2/1, tỷ giá USD Ngân hàng Nhà nước và trên thế giới được dự đoán sẽ giảm trong ngắn hạn.

Tỷ giá ngoại tệ thị trường thế giới

Diễn biến tỷ giá USD tuần vừa rồi cho thấy, chỉ số Dollar Index (DXY), đo lường đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện đứng ở mức 103,49, xác lập mức giảm tuần 0,80%.

Tỷ giá USD và các đồng tiền chủ chốt trên thị trường thế giới rạng sáng 1/1 (theo giờ Việt Nam)

Hiện 1 euro đổi 1,070 USD. 1 bảng Anh đổi 1,208 USD. 1 USD đổi 131,1 yên. 1 USD đổi 1,355 đô la Canada. 1 đô la Úc đổi 0,681 USD.

Tỷ giá USD hôm nay có khả năng tiếp tục giảm trong tuần này.

Trong ngắn hạn, triển vọng đối với chỉ số DXY có thể diễn biến xấu đi. Theo các chuyên gia đánh gia, các mức kháng cự đối với chỉ số này là 104 và 104,5, và mức hỗ trợ mạnh là 102. Nếu chỉ số này có thể duy trì tốt trên mức hỗ trợ 102 thì mới có thể tăng trở lại vùng 104-105 trong thời gian tới.

Ngược lại so với đồng bạc xanh, đồng tiền chung châu Âu lại có khả năng tăng trong ngắn hạn. Các mức hỗ trợ đối với đồng Euro được dự đoán nằm trong vùng 1,0570 - 1,0500. Thậm chí trong vài tuần tới, đồng tiền này có thể tăng lên 1,0930-1,0950. Tuy nhiên, trong trường hợp xấu hơn, nếu đồng Euro không thể vượt qua mốc kháng cự 1,0950, nó có thể quay đầu giảm trở lại mốc 1,05. Ngược lại, nếu đồng Euro có thể tăng vượt mốc 1,0950, nó sẽ còn tiếp tục đà tăng kéo dài lên mốc 1,1120.

Trong thời gian tới, các đợt tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) dự kiến sẽ đạt đỉnh vào năm 2023. Theo Dự báo kinh tế mới nhất của Fed, mức tăng lãi suất nhiều khả năng được giới hạn trong khoảng từ 5 - 5,25% vào năm 2023. Sau đó, Fed sẽ dần giảm tốc độ tăng lãi suất, điều này có thể sẽ gây áp lực giảm lên đồng đô la.

Trong năm 2022, Fed đã 5 lần tăng lãi suất nhằm kiềm chế lạm phát. Chỉ số DXY đạt mức cao kỷ lục kể từ khi ra đời vào năm 2002.

Tỷ giá ngoại tệ thị trường trong nước

Tỷ giá tham khảo đô la Mỹ tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyênở mức: 23.450 - 24.780 đồng.

Tỷ giá USD hôm nay 2/1: Đồng đô la sẽ giảm trong ngắn hạn

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Vietcombank: 23.410 đồng – 23.730 đồng

BIDV: 23.405 đồng – 23.685 đồng

Vietinbank: 23.360 đồng – 23.760 đồng

Tỷ giá tham khảo Euro tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm nhẹ ở mức: 23.845đồng – 26.355 đồng.

Tỷ giá Euro tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Vietcombank: 24.718 đồng – 25.841 đồng

BIDV: 24.713 đồng – 25.814 đồng

Vietinbank: 24.324 đồng – 25.614 đồng

Tỷ giá tham khảo bên ngoài thị trường tính đến ngày 2/1 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay 2/1: Đồng đô la sẽ giảm trong ngắn hạn

Tỷ giá ngoại tệ thị trường ngày 2/1

Trong khi đó, tỷ giá đồng bảng Anh niêm yết tại Vietcombank giao dịch mua - bán giảm nhẹ ở mức 27.938 - 28.837 đồng/GBP.

Tỷ giá Yên Nhật niêm yết tại Vietcombank giao dịch mua - bán tăng nhẹ ở mức 174 - 183 đồng/JPY.

Đọc thêm

Xem thêm