Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,890.70 0.00 0.00%
  • XAU/USD 1,878.95 +3.44 +0.18%
  • Bạc 22.407 -0.013 -0.06%
  • Đồng 4.0608 +0.0133 +0.33%
  • Platin 979.45 +2.25 +0.23%
  • Paladi 1,640.00 +6.50 +0.40%
  • Dầu Thô WTI 78.58 +0.11 +0.14%
  • Dầu Brent 85.24 +0.14 +0.16%
  • Khí Tự nhiên 2.428 +0.015 +0.62%
  • Dầu Nhiên liệu 2.9093 +0.0099 +0.34%
  • Xăng RBOB 2.4770 +0.0124 +0.50%
  • Dầu khí London 844.00 +2.87 +0.34%
  • Nhôm 2,487.00 -37.50 -1.49%
  • Kẽm 3,143.00 +6.50 +0.21%
  • Ni-ken 27,420.50 +172.50 +0.63%
  • Copper 8,918.50 -6.50 -0.07%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 763.12 -1.88 -0.25%
  • Thóc 17.878 +0.010 +0.06%
  • Bắp Hoa Kỳ 677.88 -0.62 -0.09%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,522.62 +2.87 +0.19%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 60.65 +0.10 +0.17%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 482.95 +1.25 +0.26%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 85.35 -0.08 -0.09%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,577.00 -4.00 -0.15%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 176.30 -0.75 -0.42%
  • Cà phê London 2,063.00 0.00 0.00%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 21.17 +0.33 +1.58%
  • Nước Cam 257.53 +8.63 +3.47%
  • Bê 160.88 +0.30 +0.19%
  • Heo nạc 76.13 +0.75 +1.00%
  • Bê đực non 186.53 -1.17 -0.62%
  • Gỗ 452.40 -17.10 -3.64%
  • Yến mạch 377.10 -0.40 -0.11%
07:45 10/01/2023

Tỷ giá USD hôm nay 10/1: Tăng nhẹ nhưng không đáng kể

Tỷ giá USD hôm nay 10/1, tỷ giá USD Ngân hàng Nhà nước và trên thế giới được dự đoán sẽ tăng nhẹ nhưng không đáng kể.

Tỷ giá ngoại tệ thị trường thế giới

Diễn biến tỷ giá USD tuần vừa rồi cho thấy, chỉ số Dollar Index (DXY), đo lường đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) dừng ở mức 103,202 điểm khi chốt phiên ngày 9/1.

Diễn biến tỷ giá USD ( DXY ) những ngày gần đây (Nguồn: TradingView)
Tỷ giá USD và các đồng tiền chủ chốt trên thị trường thế giới rạng sáng 10/1 (theo giờ Việt Nam)

Hiện 1 Euro đổi 1,0731 USD. 1 bảng Anh đổi 1,2184 USD. 1 USD đổi 131,9 Yên. 1 USD đổi 1,3391 Đô la Canada. 1 Đô la Úc đổi 0,6913 USD.

Tỷ giá USD hôm nay có khả năng tăng nhẹ trong ngày

DXY vẫn ở thế phòng thủ và chạm vào vùng hỗ trợ chính vào khoảng 103,50 vào đầu tuần.

Biểu đồ hàng ngày EUR/USD cho thấy cặp tiền này giao dịch cao hơn khoảng 0,53% vào ngày hôm nay nhưng không đủ để bứt phá, hiện đang tìm ngưỡng kháng cự ở mức tâm lý 1,0700. Dựa trên mô hình cặp EUR/UsD có thể cao hơn tới mức cao nhất 1,0774 nhưng thị trường có thể phải thận trọng trước thống kê CPI của Hoa Kỳ để xác nhận kỳ vọng lạm phát giảm nhẹ trước khi loại bỏ ngưỡng kháng cự hiện tại.

EUR/USD sẽ bắt đầu tuần mới ở gần mức 1,06390, đây có thể là kết quả tốt cho các nhà giao dịch theo quan điểm giá lên vì thực tế là cặp tiền tệ này đã thách thức mức thấp gần 1,04800 chỉ một vài giờ trước khi tăng vọt. Kết quả giao dịch phản chiếu EUR/USD được thấy trên thị trường ngoại hối vào tuần trước. Đồng USD mạnh hơn đột ngột dừng đà tăng vào thứ Sáu và hoạt động mua EUR/USD bùng nổ.

Dữ liệu kinh tế của Hoa Kỳ cho thấy báo cáo Thu nhập hàng giờ dự kiến ​​thấp hơn là tác nhân chính thúc đẩy xu hướng mua và sự suy yếu của USD. Các nhà tài chính đang dần hoạt động trở lại và khá thận trọng về triển vọng của họ đối với Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ vào tuần trước đột nhiên có thêm bằng chứng cho thấy áp lực lạm phát của Hoa Kỳ có thể đang giảm bớt.

Tỷ giá ngoại tệ thị trường trong nước

Tỷ giá tham khảo đô la Mỹ tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên ở mức:

Tên ngoại tệ

Mua

Bán

1 USD =

23.450 VND

24.780 VND

Tỷ giá USD tại các ngân hàng thương mại mua vào và bán ra như sau:

Ngân hàng

thương mại

USD

Euro

CNY

Mua

Bán

Mua

Bán

Mua

Bán

Vietcombank

23,300

23,620

24,651

25,771

3,423

3,524

BIDV

23,310

23,590

24,682

25,785

3,407

3,518

VietinBank

23,250

23,650

24,319

25,609

3,393

3,533

Tỷ giá tham khảo bên ngoài thị trường tính đến ngày 10/1 như sau:

Tỷ giá ngoại tệ thị trường ngày 10/1

 

Đọc thêm

Xem thêm