Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,885.45 +8.85 +0.47%
  • XAU/USD 1,872.62 +7.69 +0.41%
  • Bạc 22.468 +0.063 +0.28%
  • Đồng 4.0565 0.0000 0.00%
  • Platin 985.80 +5.50 +0.56%
  • Paladi 1,576.28 -42.12 -2.60%
  • Dầu Thô WTI 73.85 +0.46 +0.63%
  • Dầu Brent 80.72 +0.78 +0.98%
  • Khí Tự nhiên 2.445 +0.035 +1.45%
  • Dầu Nhiên liệu 2.7722 -0.0031 -0.11%
  • Xăng RBOB 2.3268 +0.0058 +0.25%
  • Dầu khí London 803.13 +0.13 +0.02%
  • Nhôm 2,530.00 -39.50 -1.54%
  • Kẽm 3,175.50 -49.50 -1.53%
  • Ni-ken 27,710.50 -846.50 -2.96%
  • Copper 8,935.00 +6.00 +0.07%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 761.80 +4.80 +0.63%
  • Thóc 17.758 +0.003 +0.02%
  • Bắp Hoa Kỳ 676.90 -0.10 -0.01%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,526.50 -4.50 -0.29%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 59.49 +0.43 +0.73%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 491.10 -5.40 -1.09%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 85.35 -0.08 -0.09%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,581.50 +12.50 +0.49%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 173.15 +0.35 +0.20%
  • Cà phê London 2,026.00 -6.00 -0.30%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 21.06 -0.18 -0.85%
  • Nước Cam 241.25 +1.65 +0.69%
  • Bê 160.28 +0.53 +0.33%
  • Heo nạc 75.03 -0.32 -0.42%
  • Bê đực non 185.97 +2.72 +1.48%
  • Gỗ 499.90 -12.30 -2.40%
  • Yến mạch 379.10 +2.80 +0.74%
09:00 18/01/2023

Thương mại song phương Việt Nam – Ấn Độ đạt mức kỷ lục 15 tỷ USD

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, Trong năm 2022, tổng giá trị thương mại Việt Nam - Ấn Độ đạt 15,05 tỷ USD tăng 13,6% so với năm 2021.

Trong đó, xuất khẩu sang Ấn Độ đạt 7,96 tỷ USD, tăng 26,8% so với 6,28 tỷ USD năm 2021. Điện thoại các loại và linh kiện có giá trị cao nhất với 1,522 tỷ USD, tăng 18,4% so với 1,285 tỷ USD trong năm 2021; tiếp theo là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,522 tỷ USD, tăng 18,4% so với 1,285 tỷ USD.

Cà phê là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất sang Ấn Độ trong năm 2021

Trong các mặt hàng xuất khẩu sang Ấn Độ, cà phê là mặt hàng có giá trị tăng cao nhất so với năm 2021, tăng 164,7% từ 21,69 triệu USD năm 2021 lên 57,40 triệu USD năm 2022, tiếp theo là sắt thép các loại, tăng 96,8% từ 113,46 triệu USD năm 2021 lên 171,10 triệu USD năm 2022; mặt hàng giày dép các loại, tăng 96,8% từ 113,46 triệu USD lên 223,35 triệu USD năm 2022.

Mặt hàng có giá trị xuất khẩu giảm nhiều nhất là thức ăn gia súc và nguyên liệu, giảm 76,5% từ 98,18 triệu USD xuống còn 23,04 triệu USD, tiếp theo là than đá giảm 46,4% từ 14,31 triệu USD trong năm 2021 xuống còn 7,68 triệu USD trong năm 2022.

Xét về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, điện thoại các loại và linh kiện chiếm tỉ trọng lớn nhất trong năm 2022 đạt gần 20% tổng kim ngạch xuất khẩu từ Việt Nam sang Ấn Độ tương đương 1,522 triệu USD; tiếp theo là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,034 triệu USD chiếm 13% tỷ trọng; và máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 804 triệu USD chiếm 10,10% tổng giá trị xuất khẩu từ Việt Nam sang Ấn Độ.

Tổng giá trị nhập khẩu từ Ấn Độ trong năm 2022 đạt giá trị 7,09 tỷ USD tăng 1,8% so với 6,96 tỷ USD cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu sắt thép các loại đạt giá trị cao nhất đạt 774,68 triệu USD, tuy nhiên, kim ngạch nhập khẩu đã giảm mạnh so với năm 2021, giảm 44,6% so với 1,4 tỷ USD cùng kỳ năm trước; nhập khẩu máy móc thiết bị, công cụ, phụ tùng khác đứng thứ hai đạt 549,31 triệu USD, tăng 28,3% so với 428 triệu USD năm 2021; nhập khẩu kim loại thường khác đạt 515 triệu USD tăng 26,3% so với 428 triệu USD trong năm 2021.

Nhập khẩu lúa mì tăng trưởng mạnh hơn 1700% đạt 27,21 triệu USD so với 1,46 triệu USD năm 2021, lên trong năm 2022; nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại tăng 181,1% đạt 35 triệu USD năm 2022 so với 12,46 triệu USD trong năm 2021; nhập khẩu hàng rau quả tăng 80% đạt 53,45 triệu USD so với 29,72 triệu USD cùng kỳ năm trước.

Xét về cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu, mặt hàng chiếm tỷ lệ cao nhất trong năm 2022 là sắt thép các loại, chiếm 11% tổng kim ngạch nhập khẩu; tiếp theo ngành hàng máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác chiếm 7,75% tỷ trọng; tiếp đến mặt hàng kim loại thường chiếm 7,3%.

Nhập khẩu máy tính, sản phẩm điện từ và linh kiện giảm mạnh, tổng giá trị nhập khẩu trong năm 2022 chỉ đạt 37,3 triệu USD, giảm 53,3% so với 79,9 triệu USD năm 2021; nhập khẩu giấy các loại giảm 50,4%; nhập khẩu sắt thép các loại giảm 44,6%.

Đọc thêm

Xem thêm