Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,668.30 -0.30 -0.02%
  • XAU/USD 1,660.98 +0.37 +0.02%
  • Bạc 19.015 +0.303 +1.62%
  • Đồng 3.3885 -0.0295 -0.86%
  • Platin 857.40 -2.80 -0.33%
  • Paladi 2,169.00 -42.10 -1.90%
  • Dầu Thô WTI 79.74 -1.49 -1.83%
  • Dầu Brent 85.56 -1.62 -1.86%
  • Khí Tự nhiên 6.826 -0.048 -0.70%
  • Dầu Nhiên liệu 3.2301 -0.0651 -1.98%
  • Xăng RBOB 2.3739 -0.0288 -1.20%
  • Dầu khí London 994.00 -17.75 -1.75%
  • Nhôm 2,155.00 -42.00 -1.91%
  • Kẽm 2,972.00 +42.50 +1.45%
  • Ni-ken 21,327.00 -1021.00 -4.57%
  • Copper 7,507.50 -34.50 -0.46%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 922.50 +25.50 +2.84%
  • Thóc 17.175 -0.175 -1.01%
  • Bắp Hoa Kỳ 678.00 +8.50 +1.27%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,366.00 -44.75 -3.17%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 61.33 -2.53 -3.96%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 402.80 -4.40 -1.08%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 85.26 +0.10 +0.12%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,347.00 +20.00 +0.86%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 220.98 -4.72 -2.09%
  • Cà phê London 2,149.00 -33.00 -1.51%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 17.67 -0.10 -0.56%
  • Nước Cam 194.50 +4.05 +2.13%
  • Bê 143.28 -0.84 -0.58%
  • Heo nạc 89.22 -0.23 -0.26%
  • Bê đực non 174.61 -0.67 -0.38%
  • Gỗ 424.80 +13.90 +3.38%
  • Yến mạch 391.00 +6.10 +1.58%
10:00 14/09/2022

Nhập khẩu gạo từ Việt Nam vào Đài Loan (Trung Quốc) giảm cả lượng và trị giá

Theo thống kê của Cơ quan quản lý Nông lương Đài Loan (AFA), 7 tháng đầu năm nay, Đài Loan đã nhập về từ Việt Nam 12.088 tấn gạo với kim ngạch đạt 5,973 triệu USD, giảm 0,09% về lượng và giảm 12,24% về giá trị so với cùng kỳ năm 2021.

Văn phòng Kinh tế Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc (Trung Quốc) dẫn thống kê của Cơ quan quản lý Nông lương Đài Loan (AFA) cho biết, tính đến hết tháng 7/2022, Đài Loan đã nhập khẩu về 84.446 tấn gạo từ 21 đối tác trên toàn thế giới (tương đương với 58,35% tổng lượng quota hàng năm Đài Loan mở cửa thị trường cho phép nhập khẩu) với giá bình quân đạt 691,35 USD/tấn.

Gạo nhập khẩu từ Việt Nam giảm cả lượng và trị giá

Xét về lượng, Mỹ vẫn là đối tác xuất khẩu mặt hàng gạo lớn nhất vào Đài Loan (51,11%). Các đối tác tiếp theo trong Top 5 nhà cung ứng gạo cho Đài Loan giai đoạn này là Thái Lan (17,18%), Việt Nam (14,31%), Úc (14,73%) và Nhật Bản (1,53%).

Xét về giá, trong Top 5 đối tác, giá bình quân nhập khẩu từ Nhật Bản lớn nhất bình quân đạt 2457,49 USD/tấn, tiếp đến là Úc 774,36 USD/tấn; Mỹ 682,11USD/tấn; Thái Lan 651,53 USD/tấn. Giá gạo bình quân Đài Loan nhập từ Việt Nam về rẻ nhất trong Top 5 nhà cung ứng, chỉ đạt 494,12 USD/tấn.

Thống kê cũng cho thấy, 7 tháng đầu năm Đài Loan đã nhập về từ Việt Nam 12.088 tấn gạo với kim ngạch đạt 5,973 triệu USD, giảm 0,09% về lượng và giảm 12,24% về giá trị so với cùng kỳ năm 2021.

Cập nhật giá một số chủng loại gạo trên thị trường Đài Loan

Theo số liệu công bố của AFA, giá bán bình quân trong tháng 8/2022 theo chủng loại gạo tại thị trường Đài Loan ghi nhận giá bán lẻ bình quân trên toàn Đài Loan cho gạo hạt tròn japonica là 42,73 Đài tệ/kg (Với tỉ giá 1 USD đổi 30 Đài tệ tương đương khoảng 1,424USD/kg), gạo indica là 47,71 Đài tệ/kg, gạo nếp hạt tròn 51,07 Đài tệ/kg, gạo nếp hạt dài 52,72 Đài tệ/kg.

Giá bán buôn bình quân trên toàn Đài Loan cho gạo hạt tròn japonica là 3.611 Đài tệ/ tạ, gạo indica là 4.104 Đài tệ/tạ, gạo nếp hạt tròn 4.238 Đài tệ/tạ, gạo nếp hạt dài 4.413 Đài tệ/tạ.

Giá bán bình quân trên toàn Đài Loan cho thóc hạt tròn japonica là 2.265 Đài tệ/tạ, gạo indica là 2.272 Đài tệ/tạ, gạo nếp hạt tròn 2.474 Đài tệ/tạ, gạo nếp hạt dài 2.664 Đài tệ/tạ.

Về xuất khẩu, "tính đến hết tháng 7/2022, Đài Loan đã xuất khẩu được 104.135 tấn gạo và chế phẩm từ gạo sang 62 đối tác trên toàn thế giới với tổng kim ngạch đạt 72,31 triệu USD", theo thống kê của AFA.

Trong đó Papua New Guine là đối tác nhập khẩu gạo lớn nhất của Đài Loan trong 7 tháng đầu năm, tiếp đó là Trung Quốc, Kiribati, Úc và Haiti. Thống kê của phía Đài Loan cũng cho thấy, trong 7 tháng đầu năm Việt Nam đã nhập từ Đài Loan 127 tấn sản phẩm điều chế từ gạo với kim ngạch đạt 548 nghìn USD.

Đọc thêm

Xem thêm