Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,891.05 +0.35 +0.02%
  • XAU/USD 1,879.24 +3.73 +0.20%
  • Bạc 22.405 -0.015 -0.07%
  • Đồng 4.0625 +0.0150 +0.37%
  • Platin 980.85 +3.65 +0.37%
  • Paladi 1,640.78 +7.28 +0.45%
  • Dầu Thô WTI 78.38 -0.09 -0.11%
  • Dầu Brent 84.99 -0.10 -0.12%
  • Khí Tự nhiên 2.423 +0.010 +0.41%
  • Dầu Nhiên liệu 2.8983 -0.0011 -0.04%
  • Xăng RBOB 2.4711 +0.0083 +0.34%
  • Dầu khí London 839.25 -1.88 -0.22%
  • Nhôm 2,487.00 -37.50 -1.49%
  • Kẽm 3,143.00 +6.50 +0.21%
  • Ni-ken 27,420.50 +172.50 +0.63%
  • Copper 8,918.50 -6.50 -0.07%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 761.50 -3.50 -0.46%
  • Thóc 17.855 -0.045 -0.25%
  • Bắp Hoa Kỳ 675.60 -2.90 -0.43%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,513.88 -5.87 -0.39%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 60.44 -0.11 -0.18%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 480.10 -1.60 -0.33%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 85.28 -0.15 -0.18%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,577.00 -4.00 -0.15%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 176.30 -0.75 -0.42%
  • Cà phê London 2,063.00 0.00 0.00%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 21.17 +0.33 +1.58%
  • Nước Cam 257.53 +8.63 +3.47%
  • Bê 160.88 +0.30 +0.19%
  • Heo nạc 76.13 +0.75 +1.00%
  • Bê đực non 186.53 -1.17 -0.62%
  • Gỗ 452.40 -17.10 -3.64%
  • Yến mạch 377.30 -0.20 -0.05%
19:45 04/01/2023

Năm 2022, xuất khẩu cao su tăng trưởng khả quan

Năm 2022, mặc dù chịu ảnh hưởng lớn của dịch Covid-19 và kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn, xuất khẩu sao su của Việt Nam vẫn tăng trưởng khả quan.

Theo ước tính, năm 2022, xuất khẩu cao su của Việt Nam đạt khoảng 2,14 triệu tấn, trị giá 3,31 tỷ USD, tăng 9,6% về lượng và tăng 1,1% về trị giá so với năm 2021. Giá xuất khẩu bình quân đạt 1.547 USD/tấn, giảm 7,8% so với năm 2021.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong 11 tháng năm 2022, xuất khẩu cao su của Việt Nam đạt 1,87 triệu tấn, trị giá gần 2,95 tỷ USD, tăng 9,8% về lượng và tăng 3,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021, nhờ nhu cầu tiêu thụ cao su toàn cầu phục hồi. Tuy nhiên trước biến động tỷ giá USD tăng cao, trong khi giá mủ cao su lại xuống thấp trong mấy tháng cuối năm, khiến cho mối tương quan giá thành sản xuất cao su và giá bán mất cân đối.

Kim ngạch xuất khẩu cao su qua các năm giai đoạn 2020 – 2022
(ĐVT: triệu USD)

Nguồn: Tổng cục Hải quan (Số liệu ước tính năm 2022)

Trong 11 tháng năm 2022, cao su của Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu sang khu vực châu Á, chiếm tới 90,6% tổng trị giá xuất khẩu cao su của cả nước. 11 tháng năm 2022, xuất khẩu cao su sang khu vực châu Á đạt 1,7 triệu tấn, trị giá 2,67 tỷ USD, tăng 12,9% về lượng và tăng 6,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021.

Nhìn chung, trong 11 tháng năm 2022, xuất khẩu cao su của Việt Nam sang phần lớn các thị trường đều tăng trưởng tốt so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó, Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất tiêu thụ cao su của Việt Nam, với 1,37 triệu tấn, trị giá 2,08 tỷ USD, tăng 14% về lượng và tăng 6,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021, chiếm 70,8% trong tổng trị giá xuất khẩu cao su của cả nước.

Đứng thứ hai là Ấn Độ với 113,99 nghìn tấn, trị giá 194,95 triệu USD, tăng 8,8% về lượng và tăng 4,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021, chiếm 6,6% trong tổng trị giá xuất khẩu cao su của cả nước trong 11 tháng năm 2022

Cơ cấu khu vực thị trường xuất khẩu cao su của Việt Nam
(ĐVT: % tính theo trị giá)

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Xuất khẩu hầu hết các chủng loại cao su trong 11 tháng năm 2022 đều tăng trưởng tốt so với cùng kỳ năm 2021. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn chủ yếu xuất khẩu cao su tự nhiên và chủ yếu xuất khẩu tới thị trường Trung Quốc.

Giá xuất khẩu bình quân hầu hết các chủng loại cao su trong 11 tháng năm 2022 đều trong xu hướng giảm so với cùng kỳ năm 2021. Trong mấy tháng gần đây, giá cao su liên tục giảm mạnh, kéo theo giá xuất khẩu các chủng loại cao su cũng liên tục giảm, nhất là trong tháng 11/2022 giá đã xuống mức thấp nhất tính từ đầu năm 2022, đồng thời là mức thấp nhất trong gần hai năm qua do nguồn cung dư thừa.

Đọc thêm

Xem thêm