Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,890.75 +0.05 +0.00%
  • XAU/USD 1,878.92 +3.41 +0.18%
  • Bạc 22.400 -0.020 -0.09%
  • Đồng 4.0608 +0.0133 +0.33%
  • Platin 980.40 +3.20 +0.33%
  • Paladi 1,638.78 +5.28 +0.32%
  • Dầu Thô WTI 78.40 -0.07 -0.09%
  • Dầu Brent 85.03 -0.06 -0.07%
  • Khí Tự nhiên 2.423 +0.010 +0.41%
  • Dầu Nhiên liệu 2.8990 -0.0004 -0.01%
  • Xăng RBOB 2.4717 +0.0089 +0.36%
  • Dầu khí London 839.63 -1.50 -0.18%
  • Nhôm 2,487.00 -37.50 -1.49%
  • Kẽm 3,143.00 +6.50 +0.21%
  • Ni-ken 27,420.50 +172.50 +0.63%
  • Copper 8,918.50 -6.50 -0.07%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 761.80 -3.20 -0.42%
  • Thóc 17.855 -0.045 -0.25%
  • Bắp Hoa Kỳ 676.10 -2.40 -0.35%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,513.12 -6.63 -0.44%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 60.42 -0.13 -0.21%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 480.05 -1.65 -0.34%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 85.23 -0.20 -0.23%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,577.00 -4.00 -0.15%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 176.30 -0.75 -0.42%
  • Cà phê London 2,063.00 0.00 0.00%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 21.17 +0.33 +1.58%
  • Nước Cam 257.53 +8.63 +3.47%
  • Bê 160.88 +0.30 +0.19%
  • Heo nạc 76.13 +0.75 +1.00%
  • Bê đực non 186.53 -1.17 -0.62%
  • Gỗ 452.40 -17.10 -3.64%
  • Yến mạch 377.30 -0.20 -0.05%
08:00 06/01/2023

Giá tiêu hôm nay 6/1: Trung Quốc tăng gom hàng, thị trường sôi động

Giá tiêu hôm nay 6/1 tại thị trường trong nước chững lại sau phiên điều chỉnh tăng. Hiện thương lái Trung Quốc đang tăng gom hàng cho đợt Tết Nguyên đán.

Giá tiêu hôm nay 6/1 tại thị trường trong nước chững lại và đi ngang sau phiên điều chỉnh tăng. Cụ thể, tại Bà Rịa Vũng Tàu, giá tiêu hôm nay đang được thương lái thu mua ở mức 60.500 đồng/kg. Tại Bình Phước, Đồng Nai giá tiêu hôm nay duy trì ở 59.500 đồng/kg.

Trong khi đó, tại khu vực Tây Nguyên, giá tiêu tiếp tục xu hướng đi ngang. Tại Gia Lai giá tiêu hôm nay đang được các thương lái thu mua ở mức 57.500 đồng/kg. Tại Tại Đắk Lắk, Đắk Nông giá tiêu hôm nay duy trì ở mức 58.500 đồng/kg.

Kết thúc phiên hôm qua, Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế (IPC) niêm yết giá tiêu đen Lampung (Indonesia) chốt tại 3.587 USD/tấn, giảm 0,17%; giá tiêu đen Brazil ASTA 570 mức 2.500 USD/tấn; giá tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA giữ mức 4.900 USD/tấn. Giá tiêu trắng Muntok 5.995 USD/tấn, giảm 0,17%; giá tiêu trắng Malaysia ASTA vẫn ở 7.300 USD/tấn. Giá tiêu đen Việt Nam giao dịch ở 3.100 - 3.200 USD/tấn với loại 500 g/l và 550g/l; giá tiêu trắng ở mức 4.600 USD/tấn. IPC tiếp tục hạ giá tiêu tại Indonesia từ đầu năm tới nay.

Giá tiêu hôm nay đi ngang

Hiện nay, tại thị trường trong nước, lực mua hàng của giới thương nhân Trung Quốc cho đợt tiêu dùng Tết Nguyên đán kỳ vọng tiếp tục đẩy giá tiêu đồng loạt lên trên 60.000 đồng/kg trước vụ thu hoạch rộ sắp diễn ra.

Theo Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam, năm 2023, ngành hạt tiêu có thể được đẩy mạnh hơn nữa kim ngạch xuất khẩu, tuy nhiên để đảm bảo giá trị ngành hàng hạt tiêu và phát triển bền vững, luôn luôn cần sự hợp tác chặt chẽ giữa người xuất khẩu, nhà chế biến với người sản xuất. Phải đặt nông dân ở vị trí trung tâm và nông dân cần nâng cao kiến thức canh tác và cần khuyến khích doanh nghiệp hợp tác chặt chẽ hoặc liên kết với hợp tác xã, nông dân.

Vừa qua, Ủy ban Y tế Quốc gia Trung Quốc thông báo sẽ hạ cấp độ ứng phó Covid-19, ngừng cách ly bắt buộc với hành khách nhập cảnh nước này từ ngày 8/1/2023. Động thái trên được coi là bước tiếp theo nhằm nới lỏng dần chiến lược "Zero Covid" được Trung Quốc duy trì gần 3 năm qua, chuyển sang sống chung với dịch bệnh.

Thông tin trên cùng với kết quả tăng trưởng ấn tượng vừa được công bố hôm qua giúp thị trường tiêu khởi sắc. Bởi trong giai đoạn cuối năm này, thị trường Trung Quốc đóng vai trò quan trọng trong xuất khẩu tiêu. Trên nhiều diễn đàn cho thấy, tình trạng thương lái tranh mua tiêu với mức giá cao hơn giá tham khảo trên mạng, nhanh chóng đẩy mặt bằng giá cán mốc 60.000 đồng/kg. Nhiều ý kiến nhận định, nguyên nhân do thị trường Trung Quốc sắp "mở cửa", nên thương lái tích cực gom hàng trở lại.

Bảng giá tiêu hôm nay 6/1/2023

Địa phương

ĐVT

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua

Chư Sê (Gia Lai)

kg

57.500

-

Đắk Lắk

kg

58.500

-

Đắk Nông

kg

58.500

-

Bình Phước

kg

59.500

-

Đồng Nai

kg

59.500

-

Bà Rịa – Vũng Tàu

kg

60.500

-

Đọc thêm

Xem thêm