Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,877.70 -53.10 -2.75%
  • XAU/USD 1,864.93 -47.64 -2.49%
  • Bạc 22.390 -1.225 -5.19%
  • Đồng 4.0312 -0.0598 -1.46%
  • Platin 980.00 -52.60 -5.09%
  • Paladi 1,613.00 -29.60 -1.80%
  • Dầu Thô WTI 73.23 -2.65 -3.49%
  • Dầu Brent 79.82 -2.35 -2.86%
  • Khí Tự nhiên 2.385 -0.071 -2.89%
  • Dầu Nhiên liệu 2.7868 -0.1099 -3.79%
  • Xăng RBOB 2.3211 -0.1312 -5.35%
  • Dầu khí London 803.00 -42.50 -5.03%
  • Nhôm 2,577.50 -39.50 -1.51%
  • Kẽm 3,225.00 -157.50 -4.66%
  • Ni-ken 28,557.00 -1233.00 -4.14%
  • Copper 8,929.00 -123.50 -1.36%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 757.00 -3.00 -0.39%
  • Thóc 17.755 -0.025 -0.14%
  • Bắp Hoa Kỳ 677.00 +3.00 +0.45%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,532.00 -1.00 -0.07%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 59.05 -1.89 -3.10%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 496.90 +5.10 +1.04%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 85.32 -1.07 -1.24%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,561.00 -22.00 -0.85%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 173.63 -4.27 -2.40%
  • Cà phê London 2,032.00 -17.00 -0.83%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 21.30 -0.36 -1.66%
  • Nước Cam 239.60 +0.50 +0.21%
  • Bê 160.28 +0.53 +0.33%
  • Heo nạc 75.03 -0.32 -0.43%
  • Bê đực non 185.97 +2.72 +1.48%
  • Gỗ 499.90 -12.30 -2.40%
  • Yến mạch 376.30 -6.70 -1.75%
08:05 03/01/2023

Giá tiêu hôm nay 3/1: Cao nhất tại Bà Rịa Vũng Tàu

Giá tiêu hôm nay 3/1 tại thị trường trong nước tiếp tục duy trì mức ổn định. Hiện giá tiêu trong nước dao động quanh mốc 57.500 – 60.000 đồng/kg.

Giá tiêu hôm nay 3/1 tại thị trường trong nước neo cao sau phiên điều chỉnh tăng. Cụ thể, tại Bà Rịa Vũng Tàu, giá tiêu hôm nay đang được thương lái thu mua ở mức 60.000 đồng/kg. Tại Bình Phước, Đồng Nai giá tiêu hôm nay duy trì ở 59.000 đồng/kg.

Tương tự, tại khu vực Tây Nguyên, giá tiêu hôm nay chững lại và neo cao. Tại Gia Lai giá tiêu hôm nay đang được các thương lái thu mua ở mức 57.500 đồng/kg. Tại Tại Đắk Lắk, Đắk Nông giá tiêu hôm nay duy trì ở mức 58.500 đồng/kg.

Kết thúc phiên cuối tuần, Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế (IPC) niêm yết giá tiêu đen Lampung (Indonesia) chốt tại 3.592 USD/tấn; giá tiêu đen Brazil ASTA 570 mức 2.500 USD/tấn; giá tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA giữ mức 4.900 USD/tấn. Giá tiêu trắng Muntok 5.933 USD/tấn; giá tiêu trắng Malaysia ASTA vẫn ở 7.300 USD/tấn. Giá tiêu đen Việt Nam giao dịch ở 3.100 - 3.200 USD/tấn với loại 500 g/l và 550g/l; giá tiêu trắng ở mức 4.600 USD/tấn. Thị trường tuần cuối cùng của năm 2022 cho thấy triển vọng khá tích cực, khi không có thị trường nào báo giảm điểm.

Giá tiêu hôm nay neo cao

Năm 2022, ngành hồ tiêu của Việt Nam đối mặt với rất nhiều khó khăn do lạm phát tăng cao, nhu cầu tiêu thụ giảm. Do đó, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam sang nhiều thị trường chủ lực như Mỹ, Liên minh châu Âu (EU) và Trung Quốc giảm.

Theo ước tính, xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam năm 2022 chỉ đạt 226 nghìn tấn, trị giá 963 triệu USD, giảm 13,3% về lượng, nhưng tăng 2,7% về trị giá so với năm 2021.

Giá xuất khẩu bình quân hạt tiêu của Việt Nam năm 2022 ước đạt 4.257 USD/tấn, tăng 18,5% so với năm 2021.

Dự báo năm 2023, giá hạt tiêu thế giới tiếp tục chịu sức ép giảm do nhu cầu tiêu thụ vẫn ở mức thấp, nguồn cung dồi dào. Hiện vụ thu hoạch hạt tiêu vụ mùa năm 2023 tại Việt Nam đã bắt đầu tại một số địa phương. Qua Tết Nguyên đán sẽ bắt đầu mùa vụ thu hoạch chính và kéo dài đến hết tháng 4. Dự kiến sản lượng hạt tiêu vụ mùa năm 2023 sẽ tăng khoảng 5% so với năm 2022, đạt 180.000 – 185.000 tấn.

Điểm sáng cho kỳ vọng vào năm 2023 này là việc Trung quốc mở cửa trở lại sau dịch Covid-19 sẽ thúc đẩy xuất khẩu hồ tiêu của nước ta được phục hồi. Tuy nhiên, dự kiến phải đến đầu quý II/2023, sức mua của thị trường Trung Quốc mới có thể tăng trở lại.

Bảng giá tiêu hôm nay 3/1/2023

Địa phương

ĐVT

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua

Chư Sê (Gia Lai)

kg

57.500

-

Đắk Lắk

kg

58.500

-

Đắk Nông

kg

58.500

-

Bình Phước

kg

59.000

-

Đồng Nai

kg

50.000

-

Bà Rịa – Vũng Tàu

kg

60.000

-

Đọc thêm

Xem thêm