Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,890.30 -0.40 -0.02%
  • XAU/USD 1,878.71 +3.20 +0.17%
  • Bạc 22.390 -0.030 -0.13%
  • Đồng 4.0610 +0.0135 +0.33%
  • Platin 980.35 +3.15 +0.32%
  • Paladi 1,640.28 +6.78 +0.42%
  • Dầu Thô WTI 78.43 -0.04 -0.05%
  • Dầu Brent 85.07 -0.02 -0.02%
  • Khí Tự nhiên 2.428 +0.015 +0.62%
  • Dầu Nhiên liệu 2.9043 +0.0049 +0.17%
  • Xăng RBOB 2.4733 +0.0105 +0.43%
  • Dầu khí London 842.38 +1.25 +0.15%
  • Nhôm 2,487.00 -37.50 -1.49%
  • Kẽm 3,143.00 +6.50 +0.21%
  • Ni-ken 27,420.50 +172.50 +0.63%
  • Copper 8,918.50 -6.50 -0.07%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 762.90 -2.10 -0.27%
  • Thóc 17.855 -0.045 -0.25%
  • Bắp Hoa Kỳ 676.90 -1.60 -0.24%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,514.62 -5.13 -0.34%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 60.45 -0.10 -0.17%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 480.45 -1.25 -0.26%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 85.15 -0.28 -0.33%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,577.00 -4.00 -0.15%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 176.30 -0.75 -0.42%
  • Cà phê London 2,063.00 0.00 0.00%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 21.17 +0.33 +1.58%
  • Nước Cam 257.53 +8.63 +3.47%
  • Bê 160.88 +0.30 +0.19%
  • Heo nạc 76.13 +0.75 +1.00%
  • Bê đực non 186.53 -1.17 -0.62%
  • Gỗ 452.40 -17.10 -3.64%
  • Yến mạch 377.30 -0.20 -0.05%
07:50 18/01/2023

Giá tiêu hôm nay 18/1: Tiếp tục giảm 500 đồng/kg

Giá tiêu hôm nay 18/1 tại thị trường nội địa tiếp tục điều chỉnh giảm 500 đồng/kg. Hiện giá tiêu trong nước dao động quanh mốc 56.000 – 59.000 đồng/kg.

Giá tiêu hôm nay 18/1 tại thị trường trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm với mức giảm 500 đồng/kg. Cụ thể, tại khu vực Đông Nam bộ, giá tiêu tại Bà Rịa Vũng Tàu đang được thương lái thu mua ở mức 59.000 đồng/kg, giảm 500 đồng/kg. Tại Bình Phước, Đồng Nai giá tiêu hôm nay duy trì ở 58.000 đồng/kg, giảm 500 đồng/kg.

Tại khu vực Tây Nguyên, giá tiêu hôm nay cũng điều chỉnh giảm. Tại Gia Lai giá tiêu hôm nay đang được các thương lái thu mua ở mức 56.000 đồng/kg, giảm 500 đồng/kg. Tại Tại Đắk Lắk, Đắk Nông giá tiêu hôm nay ở mức 57.000 đồng/kg, giảm 500 đồng/kg.

Giá tiêu hôm nay giảm 500 đồng/kg

Thị trường trong nước khá trầm lắng trước khi bước vào đợt nghỉ Tết Nguyên đán kéo dài. Giá tiêu trong nước đã mất 1.000 đồng/kg so với cuối tuần trước. Sau Tết các vùng trồng tiêu chủ lực tại Tây Nguyên và Đông Nam Bộ sẽ bước vào thời điểm thu hoạch rộ. Trước đó một số địa phương tại Đắk Lắk, Đắk Nông đã cho thu hoạch sớm.

Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên hôm qua, Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế (IPC) niêm yết giá tiêu đen Lampung (Indonesia) chốt tại 3.577 USD/tấn, giảm 3,19%; giá tiêu đen Brazil ASTA 570 giữ ở mức 2.600 USD/tấn; giá tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA giữ mức 4.900 USD/tấn. Giá tiêu trắng Muntok 6.159 USD/tấn, giảm 4,94%; giá tiêu trắng Malaysia ASTA vẫn ở 7.300 USD/tấn. Giá tiêu đen Việt Nam giao dịch ở 3.250 - 3.350 USD/tấn với loại 500 g/l và 550g/l; giá tiêu trắng ở mức 4.750 USD/tấn.

IPC hạ giá tiêu xuất khẩu của Indonesia ngay ngày đầu tiên tuần 3 của năm 2023. Trước đó tổ chức này đánh giá thị trường tích cực trong tuần thứ 2.

Giá tiêu đên nội địa của Việt Nam giảm trong tuần trước, trong khi đó giá tiêu trắng nội địa ổn định và không thay đổi. Giá tiêu xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục tăng trong 3 tuần qua trong khi thị trường khá trầm lắng.

Tại thị trường trong nước, hiện vụ thu hoạch hạt tiêu vụ mùa năm 2023 tại Việt Nam đã bắt đầu tại một số địa phương.

Qua Tết Nguyên đán sẽ bắt đầu mùa vụ thu hoạch chính và kéo dài đến hết tháng 4. Dự kiến sản lượng hạt tiêu vụ mùa năm 2023 sẽ tăng khoảng 5% so với năm 2022, đạt 180.000 – 185.000 tấn.

Trên thị trường quốc tế, Ấn Độ, cùng với Mỹ và Trung Quốc, là một trong những nước tiêu thụ hạt tiêu hàng đầu thế giới. Do đó, các lô hàng nhập khẩu vào quốc gia Nam Á này có thể ảnh hưởng đến giá thị trường trong nước.

Bảng giá tiêu hôm nay 18/1/2023

Địa phương

ĐVT

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua

Chư Sê (Gia Lai)

kg

56.000

- 500

Đắk Lắk

kg

57.000

- 500

Đắk Nông

kg

57.000

- 500

Bình Phước

kg

58.000

- 500

Đồng Nai

kg

58.000

- 500

Bà Rịa – Vũng Tàu

kg

59.000

- 500

Đọc thêm

Xem thêm