Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,782.05 +0.75 +0.04%
  • XAU/USD 1,769.88 +1.15 +0.07%
  • Bạc 22.430 +0.013 +0.06%
  • Đồng 3.7925 +0.0037 +0.10%
  • Platin 1,005.35 -1.60 -0.16%
  • Paladi 1,885.50 +3.22 +0.17%
  • Dầu Thô WTI 77.38 +0.45 +0.58%
  • Dầu Brent 83.01 -2.56 -2.99%
  • Khí Tự nhiên 5.655 +0.034 +0.60%
  • Dầu Nhiên liệu 3.0075 +0.0029 +0.10%
  • Xăng RBOB 2.2269 +0.0081 +0.37%
  • Dầu khí London 866.25 -42.00 -4.62%
  • Nhôm 2,506.00 -43.00 -1.69%
  • Kẽm 3,113.00 +34.00 +1.10%
  • Ni-ken 28,461.50 -400.50 -1.39%
  • Copper 8,362.50 -87.50 -1.04%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 739.90 -21.10 -2.77%
  • Thóc 17.025 -0.610 -3.46%
  • Bắp Hoa Kỳ 640.62 -5.38 -0.83%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,439.88 +1.88 +0.13%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 63.10 +0.34 +0.54%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 432.30 +8.20 +1.93%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 83.76 +0.56 +0.67%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,475.00 -61.00 -2.41%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 163.42 +0.82 +0.50%
  • Cà phê London 1,901.00 +0.00 +0.00%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 19.57 +0.09 +0.46%
  • Nước Cam 205.62 +2.07 +1.02%
  • Bê 153.23 -0.12 -0.08%
  • Heo nạc 82.15 -0.28 -0.33%
  • Bê đực non 183.49 +2.41 +1.33%
  • Gỗ 392.30 -3.70 -0.93%
  • Yến mạch 360.00 -18.75 -4.95%
07:50 15/11/2022

Giá tiêu hôm nay 15/11: Đi ngang tại các vùng trọng điểm

Giá tiêu hôm nay 15/11 chững lại và có xu hướng đi ngang tại các vùng trọng điểm. Hiện giá tiêu trong nước dao động quanh mốc 58.000 – 61.500 đồng/kg.

Giá tiêu hôm nay 15/11 chững lại và đi ngang sau phiên điều chỉnh giảm. Cụ thể, tại Gia Lai giá tiêu hôm nay được thương lái thu mua ở mức 58.000 đồng/kg. Tại Đắk Lắk, Đắk Nông giá tiêu hôm nay duy trì ở mức 59.500 đồng/kg.

Giá tiêu đi ngang

Tương tự, tại khu vực Đông Nam bộ, giá tiêu cũng không biến động. Tại Đồng Nai, Bình Phước giá tiêu ở mức 60.500 đồng/kg. Tại Vũng Tàu, giá tiêu mới nhất hôm nay dao động quanh mốc 61.500 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, hiện tại, giá tiêu đen Lampung (Indonesia) giữ mức 3.689 USD/tấn. Giá tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA neo ở mức 5.100 USD/tấn. Và giá hạt tiêu đen Brazil ASTA 570 neo ở mức 2.575 USD/tấn.

Đối với mặt hàng hạt tiêu trắng, giá hạt tiêu trắng Muntok của Indonesia vẫn đang ở mức 5.971 USD/tấn. Còn giá hồ tiêu trắng Malaysia ASTA thu mua ở mức 7.300 USD/tấn.

Thị trường hồ tiêu thế giới tuần qua có phản ứng trái chiều. Trong đó, giá tiêu Ấn Độ tăng do một phần nhờ vào đồng Rupee Ấn Độ tăng 2% so với USD (81,30 INR/USD). Còn giá tiêu nội địa Sri Lanka ổn định từ tuần trước.

Tại Đông Nam Á, giá tiêu Indonesia ổn định trong tuần trước trong bối cảnh vụ thu hoạch dự báo giảm.

Tại Việt Nam, giá tiêu đen có mức 3.250 - 3.350 USD/tấn với loại 500 g/l và 550g/l; giá tiêu trắng 4.850 USD/tấn.

Các chuyên gia cho rằng, thời gian tới, nông dân trồng hồ tiêu gặp một số thách thức như: Sự biến đổi khó lường của khí hậu và vấn đề sâu bệnh, quy định ngày càng nghiêm ngặt của các thị trường quan trọng cũng dẫn đến các rào cản thương mại.

Diện tích hồ tiêu toàn cầu là 745.000 ha vào năm 2021, tăng 42,8% so với năm 2020. Tại Việt Nam, diện tích hồ tiêu giảm đáng kể do giá giảm mạnh, ảnh hưởng của dịch bệnh và biến đổi khí hậu, từ 152.000 ha năm 2017 xuống còn 130.000 ha vào năm 2021. Năm 2022, Việt Nam xuất khẩu ước đạt 220.000 tấn, chiếm 55% tổng sản lượng hồ tiêu trên toàn thế giới.

Bộ Công Thương cho biết, Việt Nam hiện vẫn là quốc gia sản xuất và xuất khẩu tiêu lớn nhất thế giới. Năm 2022, Việt Nam xuất khẩu ước đạt 220.000 tấn, chiếm 55% tổng sản lượng hồ tiêu trên toàn thế giới.

Tuy nhiên, để các sản phẩm tiêu của Việt Nam khẳng định được vị thế trên thị trường thế giới một cách bền vững, ngành tiêu cần tăng khả năng hợp chuẩn theo các tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là về các khía cạnh như dư lượng hóa chất, các tiêu chí sản xuất bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường.

Bảng giá tiêu hôm nay

Địa phương

ĐVT

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua

Chư Sê (Gia Lai)

kg

58.000

-

Đắk Lắk

kg

59.500

-

Đắk Nông

kg

59.500

-

Bình Phước

kg

60.500

-

Đồng Nai

kg

60.500

-

Bà Rịa – Vũng Tàu

kg

61.500

-

Đọc thêm

Xem thêm