Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,781.05 -28.55 -1.58%
  • XAU/USD 1,768.33 -29.55 -1.64%
  • Bạc 22.422 -0.828 -3.56%
  • Đồng 3.7882 -0.0623 -1.62%
  • Platin 1,006.20 -20.40 -1.99%
  • Paladi 1,878.00 -23.10 -1.22%
  • Dầu Thô WTI 77.39 -2.59 -3.24%
  • Dầu Brent 83.08 -2.49 -2.91%
  • Khí Tự nhiên 5.627 -0.654 -10.41%
  • Dầu Nhiên liệu 3.0057 -0.1628 -5.14%
  • Xăng RBOB 2.2175 -0.0629 -2.76%
  • Dầu khí London 867.25 -41.00 -4.51%
  • Nhôm 2,506.00 -43.00 -1.69%
  • Kẽm 3,113.00 +34.00 +1.10%
  • Ni-ken 28,461.50 -400.50 -1.39%
  • Copper 8,362.50 -87.50 -1.04%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 739.90 -21.10 -2.77%
  • Thóc 17.025 -0.610 -3.46%
  • Bắp Hoa Kỳ 640.62 -5.38 -0.83%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,439.88 +1.88 +0.13%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 62.76 -2.46 -3.77%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 432.30 +8.20 +1.93%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 83.76 +0.56 +0.67%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,475.00 -61.00 -2.41%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 163.42 +0.82 +0.50%
  • Cà phê London 1,901.00 +13.00 +0.69%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 19.57 +0.09 +0.46%
  • Nước Cam 205.62 +2.07 +1.02%
  • Bê 153.23 -0.12 -0.08%
  • Heo nạc 82.15 -0.28 -0.33%
  • Bê đực non 183.49 +2.41 +1.33%
  • Gỗ 392.30 -3.70 -0.93%
  • Yến mạch 360.00 -18.75 -4.95%
08:45 14/10/2022

Giá tiêu hôm nay 14/10: Giảm 500 đồng/kg, giá tiêu trong nước thủng mốc 60.000 đồng/kg

Giá tiêu hôm nay 14/10 tại thị trường trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm 500 đồng/kg. Với mức giảm này, hiện giá tiêu trong nước đã mất mốc 60.000 đồng/kg.

Giá tiêu hôm nay 14/10 tại các vùng trồng trọng điểm tiếp tục điều chỉnh giảm 500 đồng/kg. Cụ thể, tại Gia Lai, giá tiêu hôm nay được thương lái thu mua ở mức 59.5 00 đồng/kg – mức thấp nhất thị trường. Tại Đắk Lắk, Đắk Nông giá tiêu hôm nay còn 60.500 đồng/kg, giảm 500 đồng/kg.

Tương tự, tại khu vực Đông Nam bộ, giá tiêu duy cũng tiếp tục xu hướng giảm. Tại Vũng Tàu, giá tiêu mới nhất hôm nay dao động quanh mốc 62.000 đồng/kg, giảm 500 đồng/kg. Giá tiêu tại Đồng Nai ở mức 61.500 đồng/kg, giảm 500 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, Cộng đồng hồ tiêu thế giới niêm yết giảm với tiêu Indonesia và giữ ổn định ở các quốc gia còn lại. Cụ thể, tiêu đen Lampung (Indonesia) giảm 14 USD/tấn xuống còn 3.722 USD/tấn. Tiêu tắng Muntok giảm 23 USD/tấn xuống còn 6.023 USD/tấn.

Tiêu đên Brazil ổn định ở mức 2.550 USD/tấn; tiêu đen (Malaysia) 5.100 USD/tấn; tiêu trắng Malaysia 7.300 USD/tấn. Tieu đen Việt Nam 500g/l 3.150 USD/tấn, giảm 100 USD/tấn; tiêu đen loại 550g/l 3.250 USD/tấn, giảm 100 USD/tấn. Tiêu trắng 4.750 USD/tấn, giảm 100 USD/tấn.

Trong 9 tháng năm 2022 ngành hàng hồ tiêu đạt 774 triệu USD, tăng 7,7% (mặc dù lượng giảm 17,4% nhưng giá trị xuất khẩu tiêu vẫn tăng do giá xuất khẩu tăng). Tuy nhiên, trái ngược với con số tích cực đó, thị trường hồ tiêu trong nước những ngày đầu tháng 10/2022 tiếp tục trầm lắng tụt dưới mốc quan trọng 60.000 đồng/kg.

Giá tiêu hôm nay tiếp tục giảm tại các vùng trồng

Niên vụ 2021 - 2022, nông dân trồng tiêu phấn khởi vì hồ tiêu tăng giá trở lại sau nhiều năm ổn định ở mức thấp. Vài tháng trở lại đây, hồ tiêu có nhiều đợt giảm giá và hiện dao động ở mức 60 - 63 ngàn đồng/kg, giảm hơn 20 ngàn đồng/kg so với thời điểm giá tốt của vụ thu hoạch trước đó. Nguyên nhân, do thị trường xuất khẩu trì trệ, nguồn cầu Trung Quốc sụt giảm mạnh và đồng USD neo ở mức cao kỷ lục.

Đặc biệt, trong vòng 1 tháng qua, giá hồ tiêu trong nước bất ngờ giảm mạnh khiến người trồng lo lắng. Đây được xem là mức thấp nhất kể từ đầu năm 2022 đến nay. Trong bối cảnh vụ thu hoạch mới đang đến gần, tồn kho tăng cao, thị trường thấp như trên có thể gây hệ lụy nguy hiểm đến ngành hàng này trong trung hạn.

Ngành hồ tiêu Việt Nam đang đứng trước những thách thức lớn như giá bán thấp, thiếu tính bền vững, chưa đáp ứng tốt các yêu cầu đang ngày càng cao hơn của các thị trường. Trong khi đó thị trường trong nước thiếu tính thống nhất, luôn bị "dìm giá" bởi các doanh nghiệp, đại lý lớn.

Bảng giá tiêu hôm nay ngày 14/10

Địa phương

ĐVT

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua

Chư Sê (Gia Lai)

kg

59.500

- 500

Đắk Lắk

kg

60.500

- 500

Đắk Nông

kg

60.500

- 500

Bình Phước

kg

61.500

- 500

Đồng Nai

kg

61.500

- 500

Bà Rịa – Vũng Tàu

kg

62.000

- 500

Đọc thêm

Xem thêm