Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,781.35 -28.25 -1.56%
  • XAU/USD 1,768.85 -29.03 -1.61%
  • Bạc 22.445 -0.805 -3.46%
  • Đồng 3.7875 -0.0630 -1.64%
  • Platin 1,006.10 -20.50 -2.00%
  • Paladi 1,878.78 -22.32 -1.17%
  • Dầu Thô WTI 77.36 -2.62 -3.28%
  • Dầu Brent 83.04 -2.53 -2.96%
  • Khí Tự nhiên 5.619 -0.662 -10.54%
  • Dầu Nhiên liệu 3.0065 -0.1620 -5.11%
  • Xăng RBOB 2.2161 -0.0643 -2.82%
  • Dầu khí London 867.50 -40.75 -4.49%
  • Nhôm 2,506.00 -43.00 -1.69%
  • Kẽm 3,113.00 +34.00 +1.10%
  • Ni-ken 28,461.50 -400.50 -1.39%
  • Copper 8,362.50 -87.50 -1.04%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 739.90 -21.10 -2.77%
  • Thóc 17.025 -0.610 -3.46%
  • Bắp Hoa Kỳ 640.62 -5.38 -0.83%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,439.88 +1.88 +0.13%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 62.76 -2.46 -3.77%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 432.30 +8.20 +1.93%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 83.76 +0.56 +0.67%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,475.00 -61.00 -2.41%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 163.42 +0.82 +0.50%
  • Cà phê London 1,901.00 +13.00 +0.69%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 19.57 +0.09 +0.46%
  • Nước Cam 205.62 +2.07 +1.02%
  • Bê 153.23 -0.12 -0.08%
  • Heo nạc 82.15 -0.28 -0.33%
  • Bê đực non 183.49 +2.41 +1.33%
  • Gỗ 392.30 -3.70 -0.93%
  • Yến mạch 360.00 -18.75 -4.95%
08:43 30/10/2022

Giá thép hôm nay 30/10: Giá thép đi ngang

Giá thép hôm nay 30/10 ghi nhận thị trường thép tiếp tục ảm đạm, ngành thép thua lỗ.

Thông tin từ Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) cho thấy, trong nước tháng 9, tình hình sản xuất thép xây dựng bắt đầu có tín hiệu phục hồi khi sản lượng tăng 12% so với tháng 8 đạt gần 1,1 triệu tấn. So với cùng kỳ năm ngoái, con số này cao hơn 47,2%. Tuy nhiên, bán hàng giảm 21% so với tháng 8 xuống 920.248 tấn.

Từ cuối tháng 8, các nhà máy xoá bỏ chính sách bảo lãnh giá và nâng nhẹ giá bán vào đầu tháng 9. Thời điểm này, thị trường thép trong nước bắt đầu khởi sắc hơn, các nhà thương mại và cửa hàng đã bắt đầu tích trữ hàng tồn kho vốn đã ở mức rất thấp trước đây.

"Ông vua" ngành thép - thép Hòa Phát đã lỗ gần 1.800 tỷ đồng trong quý III

Giá thép xây dựng trong tháng 9 trải qua 3 lần tăng liên tiếp lên khoảng 15,2 – 15,6 triệu đồng/tấn.

Tuy nhiên, nhu cầu thép thực tế trong nước ở mức thấp và xuất khẩu giảm do giá cao hơn khu vực. Theo đó, xuất khẩu thép xây dựng trong tháng 9 giảm 48% so với cùng kỳ năm ngoái xuống 113.158 tấn. Các yếu tố này khiến lượng bán hàng thép tổng tháng 9 giảm sút so với tháng 8.

Hiệp hội Thép Việt Nam cho rằng, "Các nhà máy đều gặp khó khăn do tồn kho ở mức cao và đối diện với thua lỗ hàng tháng. Trong khi đó, các nhà thương mại giảm bớt lượng mua hàng vì tâm lý e ngại giá thép có thể giảm tiếp”.

Giá thép trong nước đi ngang từ 12/10

Với thép Hòa Phát, trong vòng hơn một tháng, thép Hoà Phát đã giảm 1,2-1,3 triệu đồng mỗi tấn.

Tại miền Bắc, giá thép hôm nay 29/10 ghi nhận thép Hòa Phát với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.600 đồng/kg.Thương hiệu thép Việt Ý, hiện thép cuộn CB240 ở mức 14.510 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.720 đồng/kg.

Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 giữ nguyên ở mức 14.350 đồng/kg; còn thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.660 đồng/kg.

Thép Việt Sing, hiện thép cuộn CB240 ở mức 14.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.510 đồng/kg.

Thép Việt Nhật điều chỉnh giảm giá, với dòng thép cuộn CB240 giảm 200 đồng, có giá 14.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.510 đồng/kg.

Tại miền Trung, thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.310 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.820 đồng/kg.

Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.620 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.

Thép Việt Mỹ (VAS), với thép cuộn CB240 ở mức 14.260 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.360 đồng/kg.

Thép Pomina, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.730 đồng/kg; tuy nhiên, dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.940 đồng/kg.

Tại miền Nam, thép Việt Mỹ (VAS), dòng thép cuộn CB240 giảm 100 đồng xuống mức 14.310 đồng/kg; còn với thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.410 đồng/kg - giảm 310 đồng.

Thép Hòa Phát, dòng thép cuộn CB240 còn ở mức 14.360 đồng/kg; trong khi đó, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.570 đồng/kg.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.680 đồng/kg.

Đọc thêm

Xem thêm