Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,886.40 -4.30 -0.23%
  • XAU/USD 1,874.61 -0.90 -0.05%
  • Bạc 22.315 -0.105 -0.47%
  • Đồng 4.0453 -0.0022 -0.05%
  • Platin 975.45 -1.75 -0.18%
  • Paladi 1,633.53 +0.03 +0.00%
  • Dầu Thô WTI 78.48 +0.01 +0.01%
  • Dầu Brent 85.12 +1.43 +1.71%
  • Khí Tự nhiên 2.433 +0.020 +0.83%
  • Dầu Nhiên liệu 2.9003 +0.0009 +0.03%
  • Xăng RBOB 2.4676 +0.0030 +0.12%
  • Dầu khí London 841.13 +13.88 +1.68%
  • Nhôm 2,487.00 -37.50 -1.49%
  • Kẽm 3,143.00 +6.50 +0.21%
  • Ni-ken 27,420.50 +172.50 +0.63%
  • Copper 8,918.50 -6.50 -0.07%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 765.00 0.00 0.00%
  • Thóc 17.868 +0.393 +2.25%
  • Bắp Hoa Kỳ 678.50 +4.50 +0.67%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,519.75 +4.75 +0.31%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 60.55 -0.34 -0.56%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 482.90 +1.20 +0.25%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 85.43 -0.20 -0.23%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,577.00 -4.00 -0.15%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 176.30 -0.75 -0.42%
  • Cà phê London 2,063.00 0.00 0.00%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 21.17 +0.33 +1.58%
  • Nước Cam 257.53 +8.63 +3.47%
  • Bê 160.88 +0.30 +0.19%
  • Heo nạc 76.13 +0.75 +1.00%
  • Bê đực non 186.53 -1.17 -0.62%
  • Gỗ 452.40 -17.10 -3.64%
  • Yến mạch 377.50 -0.40 -0.11%
08:15 11/01/2023

Giá thép hôm nay 11/1: Giá thép tăng lên mốc 4.110 nhân dân tệ/tấn

Giá thép hôm nay 11/1 ghi nhận giá thép đã tăng liên tiếp 3 phiên trên sàn giao dịch. Thép trong nước không có biến động sau phiên điều chỉnh chiều 7/1.

Giá thép đã tăng lên 4.110 nhân dân tệ/tấn trên sàn giao dịch

Giá thép tăng lên 4.110 nhân dân tệ/tấn trên sàn giao dịch

Giá thép hôm nay giao tháng 5/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 10 nhân dân tệ lên mức 4.110 nhân dân tệ/tấn.

Giá thép giao kỳ hạn tháng 10/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 5 nhân dân tệ, lên mức 4,054 nhân dân tệ/tấn.

Hòa Phát tăng giá mạnh sản phẩm thép cuộn CB240

Trong nước, từ chiều 7/1, thị trường thép có sự điều chỉnh giá bán với dòng thép cuộn CB240. Trong lần điều chỉnh này, thép Hòa Phát tăng giá mạnh sản phẩm thép cuộn CB240 200 đồng, lên mức 14.940 đồng/kg tại thị trường miền Bắc. Thép Việt Đức, dòng thép cuộn CB240 tăng 200 đồng, ở mức 15.050 đồng/kg tại thị trường miền Trung. Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 tăng giá lần thứ 3 trong vòng 30 ngày, qua ngưỡng 14.870 đồng/kg tại thị trường miền Nam.

Tháng 12/2022, tập đoàn Hòa Phát đạt sản lượng bán hàng các sản phẩm thép đạt 558.000 tấn, tăng 26% so với tháng 11. Trong đó, thép xây dựng thành phẩm là 358.000 tấn, tăng nhẹ so với cùng kỳ. Thép cuộn cán nóng (HRC) đạt 144.000 tấn, còn lại là phôi thép.

Lũy kế cả năm 2022, Hòa Phát đã cung cấp cho thị trường 7,2 triệu tấn thép, giảm 7% so với năm 2021, bao gồm phôi thép, thép xây dựng, HRC.

Ở nhóm sản phẩm hạ nguồn, sản lượng ống thép Hòa Phát đạt gần 750.000 tấn, tăng khoảng 11% so với năm 2021. Mặt hàng tôn mạ đạt 328.000 tấn, về lượng giảm 23% so với cùng kỳ do thị trường xuất khẩu sa sút, riêng sản lượng bán hàng nội địa tăng khoảng 21%.

Về thị phần, tập đoàn Hòa Phát tiếp tục giữ vị trí số 1 Việt Nam về thép xây dựng, ống thép. Tôn Hòa Phát có mặt trong top 5 doanh nghiệp có thị phần lớn nhất.

Giá thép tại miền Bắc

Bảng giá thép Hòa Phát

Theo SteelOnline.vn, thương hiệu thép Hòa Phát, với thép cuộn CB240 tăng mạnh giá bán 200 đồng, lên mức 14.940 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.

Bảng giá thép Việt Ý

Thép Việt Ý cũng tăng 200 đồng với dòng thép cuộn CB240 lên mức 14.900 đồng/kg; còn thép D10 CB300 vẫn bình ổn, có giá 15.000 đồng/kg.

Thép Việt Sing, với thép cuộn CB240 cũng tăng 200 đồng, lên mức 14.820 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.920 đồng/kg.

Thép VAS, dòng điện cuộn CB240 ở mức 14.870 đồng/kg - tăng 200 đồng; dòng thép thanh sơn D10 CB300 có giá 14.870 đồng/kg.

Tương tự, thép Việt Nhật, với dòng thép cuộn CB240 thay đổi từ mức 14.670 đồng/kg lên 14.870 đồng/kg; thép thanh sơn D10 CB300 ở mức 14.870 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Đức, với thép cuộn CB240 tăng 210 đồng, lên mức 14.700 đồng/kg; với thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.900 đồng/kg.

Giá thép tại miền Trung

Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.860 đồng/kg - tăng 200 đồng; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.010 đồng/kg.

Bảng giá thép Pomina

Thép Pomina tiếp tục ổn định từ ngày 24/12 đến nay, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.120 đồng/kg; dòng thép thanh sơn D10 CB300 có giá 16.320 đồng/kg.

Thép Việt Đức, dòng thép cuộn CB240 tăng 200 đồng, ở mức 15.050 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.250 đồng/kg.

Thép VAS, với thép cuộn CB240 tăng 200 đồng, chạm mức 14.870 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.870 đồng/kg.

Giá thép tại miền Nam

Bảng giá thép Miền Nam

Thép Hòa Phát, dây chuyền thép cuộn CB240 cũng tăng 200 đồng, hiện ở mức 14.910 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.760 đồng/kg.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.060 đồng/kg; thép thanh sơn D10 CB300 ở mức 16.060 đồng/kg.

Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 tăng giá lần thứ 3 trong vòng 30 ngày qua ngưỡng 14.870 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.870 đồng/kg.

Thép Tung Ho, với thép cuộn CB240 tăng giá 15.070 đồng/kg - tăng 200 đồng; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.870 đồng/kg.

Đọc thêm

Xem thêm