Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,928.00 -2.00 -0.10%
  • XAU/USD 1,928.15 -0.96 -0.05%
  • Bạc 23.725 -0.295 -1.23%
  • Đồng 4.2300 -0.0375 -0.88%
  • Platin 1,018.80 -4.20 -0.41%
  • Paladi 1,606.00 -57.80 -3.47%
  • Dầu Thô WTI 79.38 -1.63 -2.01%
  • Dầu Brent 86.33 -1.14 -1.30%
  • Khí Tự nhiên 2.856 +0.008 +0.28%
  • Dầu Nhiên liệu 3.2655 -0.1310 -3.86%
  • Xăng RBOB 2.5805 -0.0316 -1.21%
  • Dầu khí London 934.25 -31.00 -3.21%
  • Nhôm 2,630.00 -9.00 -0.34%
  • Kẽm 3,444.00 -42.50 -1.22%
  • Ni-ken 28,985.00 -442.00 -1.50%
  • Copper 9,267.50 -62.00 -0.66%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 749.00 -3.00 -0.40%
  • Thóc 18.283 -0.027 -0.15%
  • Bắp Hoa Kỳ 683.50 +1.50 +0.22%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,512.00 -10.00 -0.66%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 60.76 -0.03 -0.05%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 474.00 -3.10 -0.65%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 87.04 -0.46 -0.53%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,620.00 -9.00 -0.34%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 169.25 +2.10 +1.26%
  • Cà phê London 2,037.00 +43.00 +2.16%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 21.02 +0.34 +1.64%
  • Nước Cam 205.80 +0.30 +0.15%
  • Bê 156.72 0.00 0.00%
  • Heo nạc 75.88 -1.15 -1.49%
  • Bê đực non 183.57 -0.18 -0.10%
  • Gỗ 495.10 +6.90 +1.41%
  • Yến mạch 382.40 +2.60 +0.68%
07:15 01/01/2023

Giá thép hôm nay 1/1: Cổ phiếu ngành thép rục rịch tăng trở lại

Giá thép hôm nay 1/1 ghi nhận giá thép tăng trên sàn giao dịch. Cổ phiếu ngành thép trong nước tăng trở lại sau những ngày tháng đi xuống.

Nhóm cổ phiếu ngành thép rục rịch tăng trở lại

Giá thép hôm nay giao tháng 5/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải cuối tuần tăng 65 nhân dân tệ lên mức 4.097 nhân dân tệ/tấn.

Giá thép giao kỳ hạn tháng 10/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 70 nhân dân tệ, lên mức 4.085 nhân dân tệ/tấn.

Cổ phiếu ngành thép rục rịch tăng trở lại

Sau khi chạm đáy vào giữa tháng 11, thị trường trong nước đang ghi nhận những tín hiệu hồi phục rõ nét từ cổ phiếu thép. Cùng với đó thanh khoản cũng sôi động, trái ngược với những tháng ngày “buồn tẻ” trước đó. Có những phiên các mã đua nhau tăng hết biên độ.

Cụ thể, trong hơn một tháng, cổ phiếu HPG (Hòa Phát) ghi nhận tăng 51,2%; cổ phiếu HSG (Hoa Sen Group) tăng đến 70,7% khi bật lên từ vùng đáy 7.350 đồng/cp; còn cổ phiếu NKG (Nam Kim) và SMC (Thương mại SMC) cũng lần lượt lấy lại 79,7% và 48,5%...

Nhận định về đà tăng của cổ phiếu ngành thép, các chuyên gia cho rằng, đà phục hồi của thị trường chung phần nào đã ảnh hưởng tới sự vươn lên mạnh mẽ của nhóm cổ phiếu thép. Bởi khi thị trường vào sóng tăng, sự lan tỏa diễn ra khá tốt, các ngách chưa được lan tỏa đến cuối cùng cũng tăng giá. Trong khi đó, những cổ phiếu nhóm thép, nhất là 3 cổ phiếu đầu ngành: HPG, HSG và NKG đã mất khoảng 55-65% thị giá trong vòng một năm trở lại đây nên đã kích hoạt dòng tiền tham gia “bắt đáy” tìm đến.

Giá thép Hòa Phát tăng mạnh

Từ ngày 24/12, thị trường thép trong nước biến động mạnh sau khi có sự điều chỉnh giá tăng-giảm ở một số thương hiệu thép lớn.

Trong lần điều chỉnh này, thép Hòa Phát tăng giá mạnh sản phẩm thép của mình, thép cuộn CB240 tăng lên mức 14,74 triệu đồng/tấn và thép thanh vằn D10 CB300 tăng lên mức 15,02 triệu đồng/tấn.

Thương hiệu thép Việt Ý lại điều chỉnh giảm giá sản phẩm với dòng thép cuộn CB240, xuống mức 14,7 triệu đồng/tấn và với thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 15 triệu đồng/tấn.

Thép Pomina cũng điều chỉnh giảm. Theo đó, đối với thép cuộn CB240 hiện đứng ở mức 16,06 triệu đồng/tấn và thép thanh vằn D10 CB300 đứng ở mức 16,06 triệu đồng/tấn.

Thép Kyoei miền Bắc vẫn giữ nguyên giá với hai dòng thép CB240 và D10 CB 300, ở mức 14,57 triệu đồng/tấn và 15,03 triệu đồng/tấn.

Còn thép Việt Nhật đồng loạt tăng giá với cả hai dòng thép, hiện thép cuộn CB240 ở mức 14,67 triệu đồng/tấn; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14,87 triệu đồng/tấn.

Thép Việt Sing vẫn giữ nguyên giá với thép cuộn CB240 ở mức 14,62 triệu đồng/tấn và thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14,92 triệu đồng/tấn.

Sau khoảng gần 2 tháng giá thép đi ngang, đến đầu tháng 12, các doanh nghiệp thép rục rịch điều chỉnh giá thép, song các đợt tăng/giảm không đồng nhất. Trong vòng vài tuần qua nhiều thương hiệu đã điều chỉnh giá vài lần.

Thương hiệu thép Hòa Phát giữ nguyên giá thép so với đợt điều chỉnh gần nhất vào giữa tháng 10 và hôm nay mới điều chỉnh giá tăng lên. Thép Miền Nam cũng hôm nay mới điều chỉnh giá tăng lên với dòng thép cuộn CB240 ở mức 15,33 triệu đồng/tấn; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15,63 triệu đồng/tấn.

Thị trường thép đang chờ đợi những tín hiệu tích cực trong đầu năm tới bởi theo thông lệ đây là giai đoạn nhu cầu thép tăng lên khi các công trình xây dựng gấp rút đẩy mạnh tiến độ.

Hiệp hội thép Việt Nam (VSA) cho rằng, nhu cầu thép năm tới có thể tăng mạnh hay không vẫn còn phụ thuộc nhiều yếu tố, nhất là khi tồn kho thép của các doanh nghiệp trong nước vẫn còn cao, các nhà sản xuất cần thời gian để xử lý.

Giá thép tại miền Bắc

Theo SteelOnline.vn, thương hiệu thép VAS vào ngày 24/12 điều chỉnh giá thép, với thép cuộn CB240 đứng ở mức 14.670 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.870 đồng/kg.

Thương hiệu thép Hòa Phát ngày 24/12 điều chỉnh giá thép, với thép cuộn CB240 đứng ở mức 14.740 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.

Thương hiệu thép Việt Ý, hiện thép cuộn CB240 ở mức 14.700 đồng/kg; dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.000 đồng/kg.

Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.490 đồng/kg; còn thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.900 đồng/kg.

Thép Việt Sing, hiện thép cuộn CB240 ở mức 14.620 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.920 đồng/kg.

Thép Việt Nhật điều chỉnh giá, với dòng thép cuộn CB240 có giá 14.670 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 14.870 đồng/kg.

Giá thép tại miền Trung

Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.660 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.010 đồng/kg.

Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.250 đồng/kg.

Thép VAS, với thép cuộn CB240 ở mức 14.670 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.870 đồng/kg.

Thép Pomina, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 16.060 đồng/kg; tuy nhiên, dòng thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.060 đồng/kg.

Giá thép tại miền Nam

Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 đứng ở mức 14.670 đồng/kg; còn với thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.870 đồng/kg.

Thép Hòa Phát, dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.710 đồng/kg; trong khi đó, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.760 đồng/kg.

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.960 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.860 đồng/kg.

Thép Miền Nam, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.330 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.630 đồng/kg.

Đọc thêm

Xem thêm