Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,895.30 +4.60 +0.24%
  • XAU/USD 1,883.85 +8.34 +0.44%
  • Bạc 22.497 +0.077 +0.34%
  • Đồng 4.0830 +0.0475 +1.18%
  • Platin 976.95 -10.25 -1.04%
  • Paladi 1,639.78 +3.88 +0.24%
  • Dầu Thô WTI 78.32 -0.15 -0.19%
  • Dầu Brent 84.96 -0.13 -0.15%
  • Khí Tự nhiên 2.391 -0.005 -0.21%
  • Dầu Nhiên liệu 2.8552 -0.0381 -1.32%
  • Xăng RBOB 2.4498 -0.0130 -0.53%
  • Dầu khí London 825.63 -15.50 -1.84%
  • Nhôm 2,469.50 -11.50 -0.46%
  • Kẽm 3,129.50 -2.50 -0.08%
  • Ni-ken 27,321.50 -68.50 -0.25%
  • Copper 8,992.00 +99.50 +1.12%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 768.10 +3.10 +0.41%
  • Thóc 17.855 -0.045 -0.25%
  • Bắp Hoa Kỳ 678.62 +1.62 +0.24%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,530.00 +11.00 +0.72%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 60.74 +0.16 +0.26%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 486.45 +4.55 +0.94%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 85.89 +0.52 +0.61%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,558.00 -21.00 -0.81%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 175.13 -0.47 -0.27%
  • Cà phê London 2,055.00 -8.00 -0.39%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 21.34 +0.14 +0.66%
  • Nước Cam 257.53 +8.63 +3.47%
  • Bê 160.88 +0.30 +0.19%
  • Heo nạc 76.13 +0.75 +1.00%
  • Bê đực non 186.53 -1.17 -0.62%
  • Gỗ 452.40 -17.10 -3.64%
  • Yến mạch 377.40 -0.10 -0.03%
07:30 07/01/2023

Giá lúa gạo hôm nay 7/1: Kho nghỉ tết sớm, thị trường giao dịch chậm

Giá lúa gạo hôm nay 7/1 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục neo ở mức cao. Hiện đại đa số các kho ngưng mua, nghỉ tết sớm. Thị trường giao dịch chậm.

Giá lúa gạo hôm nay 7/1 tại Đồng bằng sông Cửu Long không có biến động. Hiện lúa OM 18 đang được thương lái thu mua tại ruộng với mức 6.800 – 6.900 đồng/kg; OM 5451 6.700 – 6.800 đồng/kg; Đài thơm 8 6.900 – 7.100 đồng/kg; nàng hoa 9 6.900 – 7.200 đồng/kg; nếp khô Long An 9.000 – 9.200 đồng/kg, nếp khô An Giang giá dao động 8.400 – 8.600 đồng/kg; lúa Nhật 7.800 – 7.900 đồng/kg; lúa IR 504 ở mức 6.200 – 6.300 đồng/kg; nàng hoa 9 6.600 – 6.800 đồng/kg; lúa IR 504 khô duy trì ở mức 6.500 đồng/kg; nếp tươi An Giang đang được thương lái thu mua ở mức 7.000 – 7.200 đồng/kg; nếp Long An tươi 7.850 – 8.000 đồng/kg;

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm duy trì ổn định. Hiện giá gạo nguyên liệu ở mức 9.200 – 9.300 đồng/kg; gạo thành phẩm 10.000 – 10.100 đồng/kg. Tương tự, với mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm cũng có xu hướng đi ngang. Hiện giá tấm ở mức 9.300 đồng/kg; cám khô ở mức 8.100 – 8.200 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay ổn định, thị trường giao dịch chậm

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Theo các thương lái, hôm nay nguồn gạo về ít, giao dịch gạo chợ trầm lắng, giá gạo neo ở mức cao do nguồn cung ít. Đại đa số các kho ngưng mua, nghỉ tết sớm. Giá lúa Đông xuân sớm cao, giao dịch ít.

Trên thị trường xuất khẩu giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam duy trì ổn định. Hiện giá gạo tấm 5% tấm đang ở mức 458 USD/tấn; gạo 25% tấm duy trì ở mức 438 USD/tấn.

Theo các thương nhân, Việt Nam có thể sẽ được hưởng lợi từ động thái nới lỏng các hạn chế về dịch COVID-19 của Trung Quốc, điều này có thể thúc đẩy các chuyến hàng xuất khẩu mặt hàng chủ lực sang nước này.

Theo các doanh nghiệp xuất khẩu gạo, hiện chất lượng và độ an toàn thực phẩm của gạo Việt Nam ngày càng nâng cao nên được nhiều thị trường cao cấp trên thế giới lựa chọn, các nước nhập khẩu gạo lớn gồm Trung Quốc, châu Phi và khu vực Đông Nam Á như Philippines, Indonesia… cũng đang có nhu cầu lớn mua gạo Việt Nam.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 7/1/2023

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

kg

69.00 – 7.100

-

OM 18

Kg

6.800 – 6.900

-

Nàng hoa 9

Kg

6.900 – 7.200

-

IR 504

Kg

6.200 – 6.300

-

OM 5451

Kg

6.700 – 6.800

-

Nếp An Giang (tươi)

Kg

7.000 - 7.200

-

Nếp Long An (tươi) Kg 7.850 - 8.000 -

Nếp Long An (khô)

Kg

9.000 - 9.200

-

Nếp An Giang (khô)

Kg

8.400 - 8.500

-

Gạo nguyên liệu IR 504

Kg

9.300

-

Gạo thành phẩm IR 504

Kg

10.100

-

Tấm khô IR 504

kg

9.300

-

Cám khô IR 504

kg

8.200

-

Đọc thêm

Xem thêm