Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,809.40 +7.90 +0.44%
  • XAU/USD 1,797.26 +8.19 +0.46%
  • Bạc 23.680 +0.434 +1.87%
  • Đồng 3.8565 -0.0270 -0.70%
  • Platin 1,036.60 +22.00 +2.17%
  • Paladi 1,955.50 +24.70 +1.28%
  • Dầu Thô WTI 71.59 +0.13 +0.18%
  • Dầu Brent 76.78 +0.63 +0.83%
  • Khí Tự nhiên 6.307 +0.345 +5.79%
  • Dầu Nhiên liệu 2.8126 -0.0672 -2.33%
  • Xăng RBOB 2.0584 +0.0093 +0.45%
  • Dầu khí London 811.75 +6.00 +0.74%
  • Nhôm 2,474.50 -28.50 -1.14%
  • Kẽm 3,234.00 -2.50 -0.08%
  • Ni-ken 28,822.50 -902.50 -3.04%
  • Copper 8,485.50 -57.50 -0.67%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 732.50 -14.50 -1.94%
  • Thóc 16.715 -0.040 -0.24%
  • Bắp Hoa Kỳ 644.00 +1.50 +0.23%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,482.12 -3.88 -0.26%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 60.12 -1.19 -1.94%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 471.30 +4.90 +1.05%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 81.05 +0.20 +0.25%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,505.00 -37.00 -1.46%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 157.73 -0.97 -0.61%
  • Cà phê London 1,883.00 -33.00 -1.72%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 19.61 -0.07 -0.36%
  • Nước Cam 215.27 -8.98 -4.00%
  • Bê 153.63 +1.20 +0.79%
  • Heo nạc 81.68 -0.32 -0.40%
  • Bê đực non 183.94 +3.04 +1.68%
  • Gỗ 410.90 -1.60 -0.39%
  • Yến mạch 371.50 +38.00 +11.39%
08:38 17/10/2022

Giá lúa gạo hôm nay 17/10: Thị trường lúa gạo sôi động trở lại

Giá lúa gạo hôm nay 17/10 tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định so với cuối tuần trước. Thị trường giao dịch sôi động ngay trong phiên đầu tuần.

Giá lúa gạo hôm nay 17/10 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định sau phiên điều chỉnh tăng. Cụ thể nếp An Giang khô đang được thương lái thu mua ở mức 8.400 – 8.500 đồng/kg; nếp khô Long An 8.600 – 9.000 đồng/kg; lúa IR 504 khô duy trì ở mức 6.500 đồng/kg; lúa OM 5451 đang được thương lái thu mua ở mức 5.500 – 5.700 đồng/kg, lúa OM 18 đang được thương lái thu mua tại ruộng với mức 5.500 -5.700 đồng/kg; lúa IR 504 5.300 – 5.500 đồng/kg, lúa Đài thơm 8 5.600 – 5.800 đồng/kg; Nàng hoa 9 duy trì ở mức 5.600 – 5.800 đồng/kg; nếp An Giang (tươi) 5.900 – 6.100 đồng/kg; nếp Long An (tươi) 6.200 – 6.500 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm duy trì ổn định. Hiện giá gạo nguyên liệu đang được thương lái thu mua ở mức 9.000 đồng/kg, gạo thành phẩm 9.600 đồng/kg. Với mặt hàng phụ phẩm, hiện giá tấm duy trì ở mức 9.300 đồng/kg; cám khô ổn định ở mức 8.250 – 8.300 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay duy trì ổn định

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo xuất khẩu duy trì ổn định so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá chào bán gạo xuất khẩu 5% tấm đang ở mức 438 USD/tấn, gạo 25% tấm ở mức 418 USD/tấn.

Nhiều doanh nghiệp dự báo, trong bối cảnh thị trường lúa, gạo đang tăng giá, nguồn cung trong nước đang ở mức thấp và giá gạo có thể cao hơn một chút trong những tuần tới.

Dữ liệu vận chuyển sơ bộ cho thấy 265.250 tấn gạo sẽ được xuất cảng Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ ngày 1-22/10; trong đó phần lớn gạo được xuất sang các nước Philippines, châu Phi và Bangladesh.

Thời tiết bất lợi làm giảm dự báo sản lượng gạo 2022/23 cho Trung Quốc, Ấn Độ và Pakistan. Tổng nguồn cung xuất khẩu gạo của 3 nước này chiếm 49% tổng xuất khẩu gạo cả thế giới.

Tại Việt Nam, theo USDA, Dự báo, xuất khẩu gạo của Việt Nam cũng sẽ tăng. Sản lượng sản xuất tích cực trong niên vụ 2022/23 nhờ thuận lợi về thời tiết. Các vùng trọng điểm lúa nước không bị các khó khăn hạn hán hay mưa bão. 8T/2022, Việt Nam đã xuất khẩu 4,7 triệu tấn gạo tăng 19% so với cùng kỳ năm ngoái. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Việt Nam dự kiến xuất khẩu 6,5 – 6,7 triệu tấn vào năm 2022, tăng 5% - 8%.

 

Đọc thêm

Xem thêm