Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,884.05 +7.45 +0.40%
  • XAU/USD 1,871.53 +6.60 +0.35%
  • Bạc 22.433 +0.028 +0.12%
  • Đồng 4.0420 -0.0145 -0.36%
  • Platin 985.85 +5.55 +0.57%
  • Paladi 1,576.28 -42.12 -2.60%
  • Dầu Thô WTI 73.66 +0.27 +0.37%
  • Dầu Brent 80.40 +0.46 +0.58%
  • Khí Tự nhiên 2.389 -0.021 -0.87%
  • Dầu Nhiên liệu 2.7805 +0.0052 +0.19%
  • Xăng RBOB 2.3230 +0.0020 +0.09%
  • Dầu khí London 804.00 +1.00 +0.12%
  • Nhôm 2,525.00 -44.50 -1.73%
  • Kẽm 3,163.50 -61.50 -1.91%
  • Ni-ken 27,918.00 -639.00 -2.24%
  • Copper 8,908.00 -21.00 -0.24%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 758.10 +1.10 +0.15%
  • Thóc 17.758 +0.003 +0.02%
  • Bắp Hoa Kỳ 674.10 -2.90 -0.43%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,524.00 -7.00 -0.46%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 59.25 +0.19 +0.32%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 491.85 -4.65 -0.94%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 84.93 -0.50 -0.59%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,577.50 +8.50 +0.33%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 173.73 +0.93 +0.54%
  • Cà phê London 2,033.00 +1.00 +0.05%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 21.12 -0.12 -0.56%
  • Nước Cam 239.60 +0.50 +0.21%
  • Bê 160.28 +0.53 +0.33%
  • Heo nạc 75.03 -0.32 -0.42%
  • Bê đực non 185.97 +2.72 +1.48%
  • Gỗ 499.90 -12.30 -2.40%
  • Yến mạch 378.70 +2.40 +0.64%
08:20 01/01/2023

Giá lúa gạo hôm nay 1/1 và tổng kết tuần qua: Giá tăng, nhiều triển vọng trong vụ thu hoạch mới

Giá lúa gạo hôm nay 1/1 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục duy trì xu hướng đi ngang. Trong tuần qua, giá gạo xuất khẩu liên tục điều chỉnh tăng.

Giá lúa gạo hôm nay 1/1 tại Đồng bằng sông Cửu Long không có biến động. Hiện lúa OM 18 đang được thương lái thu mua tại ruộng với mức 6.800 – 6.900 đồng/kg; OM 5451 6.700 – 6.800 đồng/kg; Đài thơm 8 6.900 – 7.100 đồng/kg; nàng hoa 9 6.900 – 7.200 đồng/kg; nếp khô Long An 9.000 – 9.200 đồng/kg, nếp khô An Giang giá dao động 8.400 – 8.600 đồng/kg; lúa Nhật 7.800 – 7.900 đồng/kg; lúa IR 504 ở mức 6.200 – 6.300 đồng/kg; nàng hoa 9 6.600 – 6.800 đồng/kg; lúa IR 504 khô duy trì ở mức 6.500 đồng/kg; nếp tươi An Giang đang được thương lái thu mua ở mức 7.000 – 7.200 đồng/kg; nếp Long An tươi 7.850 – 8.000 đồng/kg;

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm duy trì ổn định. Hiện giá gạo nguyên liệu ở mức 9.200 – 9.300 đồng/kg; gạo thành phẩm 10.000 – 10.100 đồng/kg. Tương tự, với mặt hàng phụ phẩm, giá phụ phẩm cũng có xu hướng đi ngang. Hiện giá tấm ở mức 9.300 đồng/kg; cám khô ở mức 8.100 – 8.200 đồng/kg.

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay neo cao

Theo các thương lái hôm nay lượng gạo nguyên liệu về ít, các kho nghỉ tết sớm. Nguồn lúa thu đông ít, giá lúa bình ổn. Giao dịch gạo chậm, giá gạo các loại bình ổn. Một số khu vực đang bước vào thu hoạch sớm vụ Đông Xuân, nhu cầu từ phía các kho gạo chợ chậm. Giá gạo tại Việt Nam đạt mức cao nhất trong hơn 5 tháng.

Trên thị trường xuất khẩu giá chào bán gạo xuất khẩu của Việt Nam duy trì ổn định. Hiện giá gạo tấm 5% tấm đang ở mức 458 USD/tấn; gạo 25% tấm duy trì ở mức 438 USD/tấn. Cùng với gạo Việt Nam, giá gạo Pakistan điều chỉnh tăng mạnh 15 – 20 USD/tấn.

Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường gần đây tiếp tục tăng. Ngày 24/12, giá chào bán gạo xuất khẩu 5% tấm của Việt Nam ở mức 453 USD/tấn, tăng 10 USD/tấn so với đầu tháng 12; gạo 25% tấm có giá bán ở mức 438 USD/tấn, tăng 5 USD/tấn.

Một số doanh nghiệp đánh giá, chưa năm nào giá gạo thơm ST24, ST25 xuất khẩu sang thị trường Trung Đông, châu Âu có giá trên 1.000 USD/tấn như năm 2022.

Không chỉ tăng cả sản lượng và giá trị, hạt gạo Việt ngày càng chiếm lĩnh đa dạng thị trường. Trong đó, các thị trường "khó tính" khác cũng ghi nhận mức tăng trưởng cao. Đặc biệt, xuất khẩu gạo sang thị trường Mỹ tăng 85%, thị trường EU tăng 82%.

Dự báo, xuất khẩu gạo cuối năm và đầu năm 2023 tiếp tục tăng trưởng. Nguyên nhân là do thời tiết khắc nghiệt ở nhiều quốc gia châu Á, nơi chiếm 90% sản lượng gạo toàn cầu, tình trạng biến đổi khí hậu, hạn hán gay gắt ở Mỹ, châu Âu và Trung Quốc - nước có nhu cầu tiêu thụ gạo lớn nhất thế giới, đang đặt nguồn cung gạo vào tình trạng thiếu hụt. Bên cạnh đó, việc Ấn Độ cấm xuất khẩu gạo 100% và đánh thuế gạo trắng 20% cùng tình hình khan hiếm lương thực trên thế giới thì đây là cơ hội cho ngành xuất khẩu gạo của Việt Nam trong thời gian tới.
 

 

Đọc thêm

Xem thêm