Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,651.70 -29.40 -1.75%
  • XAU/USD 1,643.57 -27.76 -1.66%
  • Bạc 18.835 -0.782 -3.99%
  • Đồng 3.3485 -0.1225 -3.53%
  • Platin 854.20 -51.80 -5.72%
  • Paladi 2,073.00 -101.80 -4.68%
  • Dầu Thô WTI 79.43 -4.06 -4.86%
  • Dầu Brent 86.65 -3.81 -4.21%
  • Khí Tự nhiên 6.841 -0.248 -3.50%
  • Dầu Nhiên liệu 3.2485 -0.1630 -4.78%
  • Xăng RBOB 2.4035 -0.1122 -4.46%
  • Dầu khí London 956.25 -50.00 -4.97%
  • Nhôm 2,171.00 -57.50 -2.58%
  • Kẽm 3,009.00 -97.50 -3.14%
  • Ni-ken 23,389.50 -1172.50 -4.77%
  • Copper 7,448.50 -231.50 -3.01%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 876.10 -33.90 -3.73%
  • Thóc 17.378 -0.007 -0.04%
  • Bắp Hoa Kỳ 675.00 -13.25 -1.93%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,426.00 -31.00 -2.13%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 63.73 -2.73 -4.11%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 423.20 -5.70 -1.33%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 92.54 -4.00 -4.14%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,253.00 -68.00 -2.93%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 220.15 -3.40 -1.52%
  • Cà phê London 2,232.00 -5.00 -0.22%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 18.27 -0.22 -1.19%
  • Nước Cam 184.15 +3.00 +1.66%
  • Bê 144.25 -0.60 -0.41%
  • Heo nạc 92.62 -1.50 -1.59%
  • Bê đực non 178.39 -0.83 -0.47%
  • Gỗ 435.00 -25.20 -5.48%
  • Yến mạch 397.20 -18.50 -4.45%
09:00 07/09/2022

Giá heo hơi hôm nay 7/9: Tăng/giảm cao nhất 2.000 đồng/kg

Giá heo hơi hôm nay 7/9 đi ngang tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên, tăng nhẹ tại khu vực miền Bắc và điều chỉnh tăng/giảm trái chiều tại khu vực miền Nam.

Tại khu vực miền Bắc, giá heo hơi hôm nay điều chỉnh tăng 1.000 - 2.000 đồng/kg và dao động trong khoảng 65.000 - 69.000 đồng/kg. Cụ thể, cùng điều chỉnh tăng 1.000 đồng/kg, giá heo hơi hôm nay tại Vĩnh Phúc và Bắc Giang hiện đang thu mua lần lượt là 67.000 đồng/kg và 68.000 đồng/kg. Tương tự, tại Tuyên Quang, giá heo hơi hôm nay tăng 2.000 đồng/kg lên mức 67.000 đồng/kg. Tỉnh Hưng Yên và Thái Bình tiếp tục neo tại ngưỡng cao nhất khu vực là 69.000 đồng/kg. Trong khi đó, mức giá thấp nhất khu vực 65.000 đồng/kg được ghi nhận tại Yên Bái, Hà Nam.

Giá heo hơi hôm nay 7/9: Tăng/giảm cao nhất 2.000 đồng/kg

Tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, giá heo hơi hôm nay đồng loạt đi ngang so với ngày trước đó và dao động trong khoảng 59.000 - 66.000 đồng/kg. Trong đó, mức giao dịch thấp nhất khu vực là 59.000 đồng/kg tiếp tục được chứng kiến tại tỉnh Bình Thuận. Các tỉnh Đắk Lắk, Ninh Thuận, cùng ghi nhận giá heo hơi ở mức 60.000 đồng/kg, còn tại Lâm Đồng và Quảng Bình đang lần lượt giao dịch với giá 63.000 đồng/kg và 64.000 đồng/kg. Mức giá cao nhất khu vực 66.000 đồng/kg được ghi nhận tại Thanh Hóa. Các tỉnh thành còn lại giữ nguyên giá ổn định là 65.000 đồng/kg.

Tại khu vực miền Nam, giá heo hơi hôm nay tăng giảm trái chiều và dao động trong khoảng 60.000 - 66.000 đồng/kg. Theo đó, sau khi tăng nhẹ 1.000 đồng/kg so với ngày hôm qua, giá heo hơi hôm nay tại Vũng Tàu và Tiền Giang cùng điều chỉnh lên mức 65.000 đồng/kg. Ở chiều ngược lại, sau khi hạ một giá, tỉnh Vĩnh Long đang neo tại mức 65.000 đồng/kg. Tương tự, mức giá được ghi nhận tại Cà Mau là 63.000 đồng/kg sau khi giảm 2.000 đồng/kg. Mức giá cao nhất khu vực 66.000 đồng/kg được ghi nhận tại Đồng Tháp, An Giang. Còn tại TP. HCM, Hậu Giang, Sóc Trăng, giá heo hơi hôm nay giữ ở mức 60.000 đồng/kg, thấp nhất khu vực.

Bảng giá heo hơi hôm nay 7/9 tại các địa phương có sự điều chỉnh

Khu vực

Địa phương

Giá (đồng)

Tăng/giảm (đồng)

Miền Bắc

Bắc Giang

68.000

+1.000

Vĩnh Phúc

67.000

+1.000

Tuyên Quang

67.000

+2.000

Miền Nam

Vũng Tàu

65.000

+1.000

Vĩnh Long

65.000

-1.000

Cà Mau

63.000

-2.000

Tiền Giang

65.000

+1.000

Theo Trung tâm Thông tin Công nghiệp và thương mại (Bộ Công Thương), kim ngạch nhập khẩu thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu trong kỳ từ ngày 16/8/2022 đến ngày 24/8/2022 đạt 168 triệu USD, giảm 11,2% so với kỳ trước.

Trong kỳ này, khô đậu tương là mặt hàng đạt lượng nhập khẩu lớn nhất với 133,9 nghìn tấn, giá nhập khẩu trung bình 565 USD/tấn, tăng 2 USD/tấn so với kỳ trước. DDGS (bã rượu khô) là mặt hàng có lượng nhập khẩu lớn thứ 2, đạt 56,4 nghìn tấn, giá nhập khẩu bình quân đạt 423 USD/tấn, giảm 2 USD/tấn so với kỳ trước. Bột thịt xương là mặt hàng có lượng nhập khẩu lớn thứ 3, đạt 52,4 nghìn tấn, giá nhập khẩu bình quân đạt 505 USD/tấn, giảm 98 USD/tấn với kỳ trước.

Giá nhập khẩu trung bình một số chủng loại thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu như sau: Khô dầu cọ đạt 198 USD/tấn, giảm 7 USD/tấn; Cám gạo có giá 209 USD/tấn, tăng 1 USD/tấn; Cám mỳ có giá bình quân là 292 USD/tấn, tăng 1 USD/tấn so với kỳ trước; Giá bột cá đạt 1.657 USD/tấn, giảm 65 USD/tấn; Giá bột lông vũ đạt 851 USD/tấn, giảm 5 USD/tấn; Giá bột gia cầm là 1.053 USD/tấn, tăng 46 USD/tấn; Khô dầu hạt cải đạt 429 USD/tấn, giảm 19 USD/tấn so với kỳ trước…

Liên quan đến dịch tả heo châu Phi, tại Cao Bằng, trong tháng 8/2022, địa phương này tiếp tục phát sinh thêm 16 ổ dịch mới tại một số huyện với tổng số 1.174 con heo mắc bệnh buộc phải tiêu hủy. Các ổ dịch mới phát sinh tại các huyện: Bảo Lâm, Bảo Lạc, Trùng Khánh, Quảng Hòa, Thạch An, Hòa An và Thành phố, trong đó, nhiều nhất là huyện Trùng Khánh có 818 con mắc, huyện Hạ Lang 255 con mắc, các huyện còn lại xuất hiện rải rác tại một số hộ chăn nuôi.

Từ đầu năm đến nay, có 1.606 con heo các loại mắc dịch bệnh và buộc phải tiêu hủy với tổng trọng lượng 61.790 kg của 308 hộ chăn nuôi tại 75 xóm/34 xã, thị trấn. Hiện, toàn tỉnh có 11/34 xã đã qua 21 ngày không có ca bệnh mới phát sinh, còn 23 ổ dịch chưa qua 21 ngày.

Trong thời gian tới, dịch bệnh có chiều hướng tiếp tục phát sinh và lây lan tại nhiều địa phương, do đó, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra tại cơ sở, giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh và có phương án chống dịch kịp thời. Làm tốt công tác kiểm soát vận chuyển động vật và sản phẩm động vật, kiên quyết xử lý và tiêu hủy các sản phẩm động vật không rõ nguồn gốc; cung ứng đầy đủ, kịp thời vật tư, vắc xin, hóa chất phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.

Đọc thêm

Xem thêm