Thị trường hàng hóa

  • Vàng 1,674.10 +2.10 +0.13%
  • XAU/USD 1,667.52 +6.54 +0.39%
  • Bạc 19.125 +0.086 +0.45%
  • Đồng 3.3857 -0.0028 -0.08%
  • Platin 861.60 +4.20 +0.49%
  • Paladi 2,175.52 +6.52 +0.30%
  • Dầu Thô WTI 81.52 +2.03 +2.55%
  • Dầu Brent 87.28 +1.72 +2.01%
  • Khí Tự nhiên 6.655 -0.171 -2.51%
  • Dầu Nhiên liệu 3.2824 +0.0523 +1.62%
  • Xăng RBOB 2.4174 +0.0435 +1.83%
  • Dầu khí London 1,008.00 +14.00 +1.41%
  • Nhôm 2,155.00 -42.00 -1.91%
  • Kẽm 2,972.00 +42.50 +1.45%
  • Ni-ken 21,327.00 -1021.00 -4.57%
  • Copper 7,507.50 -34.50 -0.46%
  • Lúa mì Hoa Kỳ 932.50 +10.00 +1.08%
  • Thóc 17.168 -0.007 -0.04%
  • Bắp Hoa Kỳ 685.75 +8.25 +1.22%
  • Đậu nành Hoa Kỳ 1,372.88 +6.88 +0.50%
  • Dầu Đậu nành Hoa Kỳ 62.00 +0.44 +0.71%
  • Khô Đậu nành Hoa Kỳ 403.35 +0.55 +0.14%
  • Cotton Hoa Kỳ loại 2 84.95 -0.31 -0.36%
  • Ca Cao Hoa Kỳ 2,347.00 +20.00 +0.86%
  • Cà phê Hoa Kỳ loại C 220.98 -4.72 -2.09%
  • Cà phê London 2,149.00 0.00 0.00%
  • Đường Hoa Kỳ loại 11 17.67 -0.10 -0.56%
  • Nước Cam 194.50 +4.05 +2.13%
  • Bê 143.28 -0.84 -0.58%
  • Heo nạc 89.22 -0.23 -0.26%
  • Bê đực non 174.61 -0.67 -0.38%
  • Gỗ 424.80 +13.90 +3.38%
  • Yến mạch 395.00 +4.00 +1.02%
10:50 24/09/2022

8 tháng đầu năm, xuất khẩu sắt thép giảm cả về lượng và kim ngạch

8 tháng đầu năm, thị trường ghi nhận xuất khẩu sắt thép giảm cả về lượng và kim ngạch.

Theo thông tin từ Tổng cục Hải quan, trong tháng 8, xuất khẩu sắt thép các loại của cả nước là gần 513.736 tấn với kim ngạch gần 457,6 triệu USD, giảm 16,3% về lượng và giảm 29% về kim ngạch so với tháng 7. Đây cũng là tháng thứ 2 liên tiếp ghi nhận xuất khẩu sắt thép đi xuống.

Xuất khẩu sắt thép sang Trung Quốc giảm 95% cả về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm 2021

Lũy kế 8 tháng, Việt Nam xuất khẩu hơn 5,9 triệu tấn sắt thép các loại với kim ngạch đạt 6,08 tỷ USD, giảm 30,3% về lượng và giảm 13,4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2021.

Riêng xuất khẩu sắt thép 8 tháng sang Trung Quốc ở mức 93.485 tấn, kim ngạch 55,5 triệu USD, giảm 95% cả về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm 2021.

Xuất khẩu sắt thép sang 2 thị trường chính là EU và Hoa Kỳ 8 tháng qua biến động rất thất thường và liên tiếp giảm mạnh trong 2 tháng gần đây.

Nếu so với cùng kỳ năm trước, lượng sắt thép xuất khẩu sang các thị trường chính trong 8 tháng đầu 2022 đều giảm. Trong đó, xuất sang thị trường EU ở mức 1,13 triệu tấn, tăng nhẹ 0,8%; Campuchia là 848 nghìn tấn, giảm 2,4%; Hoa Kỳ là 453 nghìn tấn, giảm 15,6%.

Sắt thép xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á chiếm 41,3% trong tổng lượng và chiếm 35,3% trong tổng kim ngạch, ở mức 2,5 triệu tấn, tương đương 2,15 tỷ USD, giảm 8,7% về lượng, nhưng tăng 4,5% kim ngạch so với cùng kỳ năm 2021.

Sắt thép xuất khẩu sang thị trường Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) chiếm 16,4% trong tổng lượng và chiếm 14,8% trong tổng kim ngạch, đạt 969.524 tấn, tương đương 899,2 triệu USD, tăng 36,6% về lượng và tăng 50,9% kim ngạch so với cùng kỳ năm 2021.

Ở chiều ngược lại, lượng nhập khẩu sắt thép các loại về Việt Nam trong tháng 8 vừa qua đạt hơn 785 nghìn tấn, tương đương 849 triệu USD, giảm gần 14% về lượng và giảm 17,8% về giá trị so với tháng trước.

Tính chung 8 tháng đầu năm, cả nước đã nhập khẩu sắt thép và nguyên liệu ước khoảng 8,2 triệu tấn với trị giá 8,85 tỷ USD, giảm 8% về lượng nhưng tăng 14,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2021.

Trong giai đoạn này, sắt thép các loại nhập về nước ta có xuất xứ chủ yếu từ 5 thị trường chính là Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan.

Đọc thêm

Xem thêm